Quy trình thành lập doanh nghiệp

  • Tác giả: Luật Hoàng Phi |
  • Cập nhật: 15/05/2021 |
  • Dịch vụ doanh nghiệp |
  • 3 Lượt xem

Bạn muốn thành lập công ty để tự triển khai ý tưởng kinh doanh của mình. Tuy nhiên, google cho bạn quá nhiều kết quả khiến bạn hoang mang không biết một quy trình thành lập doanh nghiệp chuẩn là như thế nào? Vì vậy, trong nội dung bài viết dưới đây chúng tôi sẽ giúp các bạn giải đáp thắc mắc trên.

Quy trình thành lập doanh nghiệp là gì?

Trước tiên, doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.

Còn quy trình được hiểu là trình tự các bước để thực hiện một công việc nào đó.

Như vậy, quy trình thành lập doanh nghiệp được hiểu đơn giản là các bước mà cá nhân hay tổ chức có nhu cầu thành lập doanh nghiệp cần thực hiện lần lượt để xin cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, khai sinh cho công ty.

Quy trình thành lập doanh nghiệp gồm những bước nào?

Dựa trên các quy định pháp luật doanh nghiệp và kinh nghiệm thực tiễn, chúng tôi nhận thấy rằng quy trình thành lập doanh nghiệp chuẩn nhất gồm các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị các vấn đề liên quan trước thành lập

– Xác định xem mình có thuộc đối tượng được thành lập doanh nghiệp hay không?

– Lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp. Để chọn được loại hình phù hợp thì bạn cần có sự so sánh ưu nhược điểm của các loại hình doanh nghiệp; xác định nhu cầu; mục tiêu khi thành lập doanh nghiệp và khả năng tài chính của mình như thế nào.

– Đặt tên công ty theo đúng quy định.

– Xác định mức vốn điều lệ, vốn pháp định (nếu có).

– Tra cứu hệ thống mã ngành nghề kinh doanh dự định kinh doanh.

– Xác định trụ sở của công ty đảm bảo đúng quy định pháp luật.

Bước 2: Chuẩn bị giấy tờ tùy thân

– Bản sao chứng thực giấy chứng minh thư nhân nhân; thẻ căn cước hoặc hộ chiếu của thành viên/cổ đông/chủ sở hữu công ty;

– Bản sao chứng thực giấy chứng minh thư nhân nhân; thẻ căn cước hoặc hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật công ty;

– Bản sao chứng thực giấy phép kinh doanh của thành viên/cổ đông góp vốn (trường hợp là pháp nhân tham gia góp vốn);

– Thông tin cho việc thành lập công ty theo phiếu yêu cầu cung cấp thông tin;

– Hợp đồng thuê văn phòng (trụ sở chính công ty) kèm theo giấy tờ chứng minh có tòa nhà có chức năng kinh doanh văn phòng (giấy phép xây dựng…vv) áp dụng đối với tòa nhà kinh doanh văn phòng cho thuê;

– Văn bản chứng minh tiền ký quỹ (áp dụng với những ngành nghề yêu cầu ký quỹ).

Bước 3: Soạn thảo hồ sơ và nộp hồ sơ

Với mỗi loại hình doanh nghiệp pháp luật quy định hồ sơ đăng ký thành lập khác nhau, do đó chúng tôi sẽ giới thiệu chi tiết về hồ sơ thành lập doanh nghiệp theo từng loại hình doanh nghiệp.

Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân

Theo Điều 19 Luật Doanh nghiệp năm 2020 và Điều 21 Nghị định 01/2021/NĐ-CP về hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bao gồm:

– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (theo mẫu);

– Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân.

– Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định.

– Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc và cá nhân khác đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.

Hồ sơ thành lập công ty hợp danh

Theo quy định tại Điều 20 Luật Doanh nghiệp 2020 và Điều 22 Nghị định 01/2021/NĐ-CP thì hồ sơ thành lập công ty hợp danh gồm các giấy tờ sau:

– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

– Điều lệ công ty.

– Danh sách thành viên.

– Bản sao các giấy tờ sau đây:

+ Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên công ty là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.
Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Hồ sơ thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn

Hồ sơ trong quy trình thành lập doanh nghiệp đối với loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn một  hay thành viên thì phải có các giấy tờ cơ bản theo Điều 21 Luật Doanh nghiệp 2020.

Hồ sơ thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Theo Điều 24 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định hồ sơ thành lập gồm:

– Giấy đề nghị đăng ký thành lập công ty TNHH.

– Điều lệ công ty.

– Bản sao các giấy tờ sau đây:

+ Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;

+ Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ sở hữu công ty là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước); Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.

Đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Hồ sơ thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

– Điều lệ công ty.

– Danh sách thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; danh sách cổ đông sáng lập và danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần.

– Bản sao các giấy tờ sau đây:

+ Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;

+ Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.

Đối với thành viên, cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Hồ sơ thành lập công ty cổ phần

Được quy định tại Điều 22 Luật Doanh nghiệp 2020 và Điều 23 Nghị định 01/2021/NĐ-CP:

 – Giấy đề nghị đăng ký thành lập công ty cổ phần;

– Điều lệ công ty.

– Danh sách thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; danh sách cổ đông sáng lập và danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần.

– Bản sao các giấy tờ sau đây:

+ Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;

+ Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.

Đối với thành viên, cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Sau đó nộp hồ sơ theo quy định. Đầu tiên nộp qua Cổng thông tin dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và sau đó mới nộp bản cứng tới Phòng Đăng ký kinh doanh.

Bước 4: Thực hiện công việc sau khi nhận được đăng ký kinh doanh công ty

Sau khi nhận được giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, dấu công ty, công bố mẫu dấu và công bố thông tin doanh nghiệp thành lập trên cổng thông tin, doanh nghiệp cần thực hiện tiếp việc sau:

– Mua chữ ký số để kê khai báo cáo thuế;

– Mua phần mềm hóa đơn điện tử khi có nhu cầu phát hành hóa đơn

Như vậy, quy trình thành lập doanh nghiệp không hề phức tạp như bạn nghĩ. Nếu bạn cần sự hỗ trợ hoặc có nhu cầu sử dụng dịch vụ thành lập doanh nghiệp nhanh chóng, tiết kiệm hãy liên hệ với chúng tôi.

Trên đây là những thông tin mà chúng tôi gửi đến Qúy bạn đọc về vấn đề liên quan đến quy trình thành lập doanh nghiệp. Trong quá trình tham khảo nội dung bài viết, Khách hàng có vấn đề gì thắc mắc, vui lòng liên hệ Tổng đài 1900 6557 để được giải đáp.

HOTLINE: 0981.378.999 – 0981.393.686 (HỖ TRỢ 24/7)

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE HOẶC BẠN CÓ THỂ CLICK VÀO Ô SAU ĐÂY ĐỂ ĐƯỢC HỖ TRỢ