Ví dụ về xâm phạm thương hiệu

  • Tác giả: Phạm Thị Kim Oanh |
  • Cập nhật: 25/06/2024 |
  • Kiến thức pháp luật Sở hữu trí truệ |
  • 622 Lượt xem

Vi phạm thương hiệu là gì?

Xâm phạm thương hiệu là việc cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp sử dụng thương hiệu (hay còn gọi là nhãn hiệu) đã được bảo hộ độc quyền của một cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp khác cho hoạt động kinh doanh của họ, như in thương hiệu trên nhãn mác, bao bì sản phẩm, quảng bá thương hiệu trên các trang thương mại điện tử.

Hành vi nào được coi là xâm phạm thương hiệu?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 129 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2009 sửa đổi, bổ sung năm 2019 thì các hành vi sau đây được thực hiện mà không được phép của chủ sở hữu thương hiệu thì bị coi là hành vi vi phạm thương hiệu:

Các hành vi xâm phạm nhãn hiệu có thể được hiểu là các hành vi cạnh tranh không lành mạnh, mang lại tác động tiêu cực đến hiệu quả kinh doanh, hình ảnh thương hiệu, uy tín kinh doanh của doanh nghiệp sở hữu nhãn hiệu. Những đối tượng có hành vi vi phạm là những đối tượng không được chủ sở hữu hoặc cơ quan có thẩm quyền cho phép, cũng không phải là đối tượng có quyền sở hữu trí tuệ đối với nhãn hiệu.

Những người này thực hiện hành vi xâm phạm nhãn hiệu trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam. Các hành vi xâm phạm có thể là các hành vi sau đây:

a) Sử dụng nhãn hiệu trùng cho hàng hóa/dịch vụ trùng

Việc sử dụng nhãn hiệu trùng với một nhãn hiệu đã được đăng ký bảo hộ quyền SHTT cho sản phẩm/ dịch vụ trùng với sản phẩm dịch vụ đã được đăng ký với nhãn hiệu đó.

Ví dụ: Tháng 10/2015, Công ty TNHH A đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu TH-powder cho nhãn hiệu bột mỳ. Nếu có một bên bất kỳ sử dụng nhãn hiệu TH-powder cho sản phẩm bột mỳ thì đây bị xem là hành vi xâm phạm nhãn hiệu.

b) Sử dụng nhãn hiệu trùng cho hàng hóa/ dịch vụ tương tự hoặc liên quan

Khi một doanh nghiệp/ cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu cho các sản phẩm/ dịch vụ thì việc một cá nhân/ tổ chức khác sử dụng nhãn hiệu y hệt cho những sản phẩm/ dịch vụ tương tự cũng bị xem là hành vi xâm phạm nhãn hiệu của doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận.

Ví dụ: Tháng 9/2022, công ty A đã được Cục SHTT cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu Bgineer cho sản phẩm bỉm cho trẻ sơ sinh. Năm 2023, công ty B sử dụng  nhãn hiệu Bgineer cho sản phẩm sữa bột cho trẻ sơ sinh. Hành vi của công ty B bị xem là xâm phạm Thương hiệu.

c) Sử dụng nhãn hiệu tương tự cho hàng hóa/ dịch vụ tương tự hoặc liên quan

Một tổ chức/ cá nhân sử dụng nhãn hiệu của cá nhân/ tổ chức khác đã được bảo hộ cho các sản phẩm/ dịch vụ đã được đăng ký cũng bị xem là xâm phạm nhãn hiệu của đối tượng khác.

Ví dụ: Công ty C được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu Bblocker cho sản phẩm hồ tiêu, nếu một công ty bất kỳ sử dụng nhãn hiệu Cbocker cho sản phẩm ca cao cũng bị xem là vi phạm.

d) Sử dụng nhãn hiệu trùng/tương tự với nhãn hiệu nổi tiếng

Nhãn hiệu nổi tiếng là một trong những đối tượng được pháp luật Sở hữu trí tuệ bảo vệ. Việc sử dụng một nhãn hiệu trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu nổi tiếng cho sản phẩm/ dịch vụ bất kỳ cũng bị xem là hành vi xâm phạm nhãn hiệu.

Ví dụ: Một hành vi xâm phạm nhãn hiệu nổi tiếng: Doanh nghiệp A sử dụng nhãn hiệu Apple cho sản phẩm xe máy của mình.

Ví dụ về xâm phạm thương hiệu

Ví dụ 1: Tập đoàn Unilever đăng ký bảo hộ nhãn hiệu “ Comfort “  cho sản phẩm nước xả vải. Doanh nghiệp AB chuyên sản xuất hàng tiêu dùng tại Việt Nam đã sản xuất ra một loại nước xả vải khác cũng lấy tên là “ Comforte “ cho sản phẩm của mình. 

Ví dụ 2: Công ty Cổ phần Việt Hương đăng ký bảo hộ nhãn hiệu “ Fresh. V“ cho dịch vụ cung cấp thực phẩm. Công ty Cổ phần Hà phương sử dụng dấu hiệu “ Fresh.F “ trên bảng hiệu và tờ rơi quảng cáo cho dịch vụ cung cấp đồ uống. 

Ví dụ 3: Công ty A đăng ký bảo hộ nhãn hiệu “ Lollipop “ cho sản phẩm kẹo mút của mình. Công ty B cho ra mắt sản phẩm kẹo mút lấy tên là “ Lollihop “ với kiểu dáng, mẫu mã, màu sắc tương tự với kẹo mút “ Lollipop “ của công ty A.

Xử lý hành vi xâm phạm thương hiệu như thế nào?

Tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của tổ chức, cá nhân khác thì tùy theo tính chất, mức độ xâm phạm, có thể bị xử lý bằng biện pháp dân sự, hành chính hoặc hình sự. Cụ thể:

– Xử lý theo Chế tài hành chính

Trường hợp chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, tổ chức cá nhân có hành vi xâm phạm đến quyền sở hữu trí tuệ có thể chịu xử phạt hành chính.

Các hành vi và mức xử phạt được quy định tại Luật Sở hữu Trí tuệ sửa đổi bổ sung năm 2019 và Nghị định 131/2013/NĐ-CP. Trong đó:

– Hình thức xử phạt chính là: Cảnh cáo hoặc phạt tiền;

– Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng có thời hạn hoặc không có thời hạn giấy phép có liên quan đến hoạt động sở hữu trí tuệ; Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính về sở hữu trí tuệ.

– Các biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc tiêu huỷ vật phẩm, hàng hoá vi phạm; buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên sản phẩm, hàng hoá, phương tiện kinh doanh; buộc phân phối hoặc sử dụng vào mục đích phi thương mại với điều kiện không làm ảnh hưởng đến khả năng khai thác thương mại bình thường của chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ.

– Xử lý theo Chế tài dân sự

Chế tài dân sự có thể được áp dụng song song với xử phạt hành chính hoặc xử lý hình sự. Áp dụng Theo quy định tại Điều 202 của Luật sở hữu trí tuệ sửa đổi bổ sung năm 2019 các biện pháp chế tài dân sự có thể được áp dụng là:

– Buộc chấm dứt hành vi xâm phạm;

– Buộc xin lỗi, cải chính công khai;

– Buộc thực hiện nghĩa vụ dân sự;

– Buộc bồi thường thiệt hại;

– Buộc tiêu huỷ hoặc buộc phân phối hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại đối với hàng hoá, nguyên liệu, vật liệu và phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hoá xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ với điều kiện không làm ảnh hưởng đến khả năng khai thác quyền của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ.

– Xử lý theo Chế tài hình sự

Khi hành vi xâm phạm là nghiêm trọng, có dấu hiệu nguy hiểm cho xã hội và thoả mãn các yếu tố cấu thành tội phạm thì cơ quan chức năng sẽ khởi tố vụ án, tiến hành điều tra, truy tố và xét xử theo quy định của pháp luật hình sự và tố tụng hình sự.

– Theo Điều 212 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi bổ sung năm 2019 cá nhân thực hiện hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ có yếu tố cấu thành tội phạm thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật hình sự.

– Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) đã quy định về Tội xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan tại Điều 225 và Tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp tại Điều 226 một cách cụ thể, trong đó đã quy định rõ khung giá trị vi phạm để áp dụng hình phạt.

Trên đây là những chia sẻ của Công ty Luật Hoàng Phi về Ví dụ về xâm phạm thương hiệu. Quý độc giả có những băn khoăn, vướng mắc trong quá trình tham khảo nội dung bài viết hoặc có nhu cầu sử dụng dịch vụ đăng ký thương hiệu có thể liên hệ chúng tôi qua hotline 0981.378.999 (Mr. Nam) để được hỗ trợ nhanh chóng và chính xác.

LIÊN HỆ TƯ VẤN – BÁO GIÁ DỊCH VỤ

VUI LÒNG GỌI:  0981.393.686  0981.378.999 (HỖ TRỢ 24/7)

—————–*****——————-

HÃY ĐỂ LẠI CÂU HỎI CỦA BẠN BẰNG CÁCH CLICK VÀO Ô DƯỚI ĐÂY, CHÚNG TÔI SẼ TRẢ LỜI SAU 15 PHÚT