Điều kiện thành lập doanh nghiệp

  • Tác giả: Luật Hoàng Phi |
  • Cập nhật: 15/05/2021 |
  • Dịch vụ doanh nghiệp |
  • 1 Lượt xem

Hiện nay khi đất nước ngày càng phát triển thì số lượng doanh nghiệp được thành lập ngày càng tăng. Mỗi loại hình doanh nghiệp đều có những điều kiện thành lập riêng nhất định nhưng trước hết, theo pháp luật hiện hành, cá nhân, tổ chức khi thành lập doanh nghiệp phải thỏa mãn những điều kiện nhất định. Và đó là những điều kiện nào. Cùng chúng tôi giải đáp thắc mắc Điều kiện thành lập doanh nghiệp qua bài viết dưới đây.

Cơ sở pháp lý

Các Điều kiện thành lập doanh nghiệp được quy định tại các văn bản pháp luật dưới đây:

+ Luật Doanh nghiệp 2020.

+ Luật Đầu tư 2020.

+ Thông tư 47/2019/TT-BTC

Điều kiện thành lập doanh nghiệp 2021 mới nhất

Muốn thành lập doanh nghiệp cần phải thỏa mãn các Điều kiện thành lập doanh nghiệp dưới đây:

Điều kiện về chủ thể thành lập doanh nghiệp

Trước tiên, cá nhân, tổ chức muốn mở công ty phải thuộc đối tượng được quyền thành lập doanh nghiệp. Theo điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020, tất cả tổ chức, cá nhân đều có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam trừ các trường hợp theo quy định tại khoản 2 điều 17 như sau:

“a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức;

c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước;

d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 88 của Luật này, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;

đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân;

e) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng.

Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh;

g) Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.”

Điều kiện về ngành, nghề đăng ký kinh doanh phù hợp với quy định của pháp luật

Theo điểm a khoản 1 Điều 27 Luật Doanh nghiệp. Một trong những điều kiện để doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh.Nhữn ngành nghề đó được quy định cụ thể tại khoản 1 điều 6 Luật Đầu tư 2020

Ngoài ra trong trường hợp đăng ký ngành nghề kinh doanh có điều kiện (quy định tại Phụ lục IV của Luật Đầu tư 2020) thì cũng cần lựa chọn thông tin đăng ký doanh nghiệp phù hợp về vốn điều lệ, điều kiện về chứng chỉ hành nghề của người điều hành và quản lý kinh doanh.

Điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề quy định thuộc Phụ lục IV sẽ được quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Bộ, cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác không được ban hành quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh.

Vậy nên, các tổ chức, cá nhân khi tiến hành thành lập doanh nghiệp, chỉ khi nào kinh doanh những ngành, nghề kinh doanh có điều kiện thì mới phải thỏa mãn các điều kiện kinh doanh tương ứng.

Điều kiện về tên doanh nghiệp dự kiến thành lập

Một trong những Điều kiện thành lập doanh nghiệp là vấn đề đặt tên. Tên của doanh nghiệp dự kiến thành lập phải thỏa mãn các quy định từ Điều 37, 38,39,41 Luật Doanh nghiệp 2020.

Theo điều 37 Luật Doanh Nghiệp 2020, tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:

a) Loại hình doanh nghiệp;

b) Tên riêng.

Loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần; được viết là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh; được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân.

Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.

Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, vănphòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.”

Đồng thời,theo điều 38  không được vi phạm những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp như sau:

“1. Đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký được quy định tại Điều 41 của Luật này.

Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chứcxã hội – nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chứcđó.

Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.”

Điều kiện về trụ sở chính của doanh nghiệp

Theo Điều 42 Luật Doanh nghiệp 2020, trụ sở chính của doanh nghiệp đặt trên lãnh thổ Việt Nam, là địa chỉ liên lạc của doanh nghiệp và được xác định theo địa giới đơn vị hành chính; có số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

Trường hợp nơi đặt trụ sở chính chưa có số nhà hoặc chưa có tên đường thì làm công văn có xác nhận của địa phương là địa chỉ đó chưa có số nhà, tên đường nộp kèm theo hồ sơ khi đăng ký kinh doanh.

Điều kiện về hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ theo khoản 20 Điều 4 Luật Doanh nghiệp “Hồ sơ hợp lệ là hồ sơ có đầy đủ giấy tờ theo quy định của Luật này và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định của pháp luật”.

Người thành lập doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của các nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký. Cơ quan đăng ký kinh doanh chỉ chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ.

Tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp mà tổ chức, cá nhân dự kiến thành lập, thành phần hồ sơ đăng ký kinh doanh sẽ khác nhau. Hiện nay có 4 loại hình doanh nghiệp được pháp luật quy định:

+ Công ty TNHH

+ Công ty Cổ phần

+ Công ty Hợp danh

+ Doanh nghiệp tư nhân

Chủ doanh nghiệp căn cứ theo loại hình doanh nghiệp đăng ký phải chuẩn bị đủ các tài liệu quy định tại Điều 19 đến Điều 22 Luật doanh nghiệp 2020 trong đó:

Đối với việc đăng ký thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải nộp kèm bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư do Ban quản lý khu công nghiệp/ Sở kế hoạch đầu tư cấp theo quy định của Luật Đầu Tư 2020.

Đối với hồ sơ đăng ký công ty THNN, công ty cổ phần, Đối với thành viên, cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

Điều kiện về nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp

Theo Thông tư 47/2019/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 20/9/2019, mức thu lệ phí đăng ký doanh nghiệp cụ thể như sau:

Mức thu lệ phí cấp mới, cấp lại, thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là 50.000 đồng/lần (hiện hành là 100.000 đồng/lần);

Mức thu lệ phí cấp mới, cấp lại, thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp là 50.000 đồng/lần (giữ nguyên như hiện hành);

Trường hợp doanh nghiệp thực hiện đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử sẽ được miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp.

Các mức thu phí cung cấp thông tin doanh nghiệp vẫn được giữ nguyên như quy định hiện hành, trừ phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp giảm còn 100.000 đồng/lần (giảm 200.000 đồng so với hiện hành).

Hiện nay, khi Luật Doanh Nghiệp 2020 đã có hiệu lực, so với Luật Doanh Nghiệp 2014, điều kiện để thành lập doanh nghiệp đã có sự thay đổi không ít.

Điều kiện thành lập doanh nghiệp là vấn đề quan tâm hàng đầu trước khi tiến hành thành lập công ty. Để thành lập doanh nghiệp theo đúng quy định của pháp luật thì mới được công nhận cũng như cấp giấy phép kinh doanh để hoạt động trên thị trường.

Trên đây là những thông tin mà chúng tôi gửi đến Qúy bạn đọc về vấn đề liên quan đến Điều kiện thành lập doanh nghiệp. Trong quá trình tham khảo nội dung bài viết, Khách hàng có vấn đề gì thắc mắc, vui lòng liên hệ Tổng đài 1900 6557 để được giải đáp.

HOTLINE: 0981.378.999 – 0981.393.686 (HỖ TRỢ 24/7)

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE HOẶC BẠN CÓ THỂ CLICK VÀO Ô SAU ĐÂY ĐỂ ĐƯỢC HỖ TRỢ