Công Bố Mỹ Phẩm Mặt Nạ Dưỡng Da Như Thế Nào?
Mục lục
Theo đó, để đảm bảo tính thẩm mỹ và nhằm quản lý có hệ thống sản phẩm mỹ phẩm, nhà nước quy định thương nhân muốn đưa sản phẩm mỹ phẩm ra thị trường buộc phải làm thủ tục công bố mỹ phẩm.
Bài viết của Luật Hoàng Phi sẽ tư vấn cho tổ chức, doanh nghiệp các vấn đề pháp lý liên quan đến công bố mỹ phẩm mặt nạ dưỡng da.
Mặt nạ dưỡng da là gì? Có bắt buộc phải công bố mặt nạ dưỡng gia?
1. Mặt nạ dưỡng gia là gì?
Định nghĩa về mặt nạ dưỡng da không được quy định hay nêu một cách chính thức tại các cơ sở khoa học nào. Dựa theo định nghĩa sản phẩm mỹ phẩm được quy định, chúng tôi có thể giải thích như sau:
Mặt nạ là một loại mỹ phẩm dùng để tác động trực tiếp lên da vùng mặt giúp dưỡng da, cấp ẩm cho da, làm sáng da, giúp mềm mịn da và căng bóng da.
Bản chất của việc công bố mỹ phẩm có giá trị chứng nhận sản phẩm mỹ phẩm đã được tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường khai báo với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về việc mỹ phẩm sẽ được lưu thông trên thị trường mà không có giá trị chứng nhận sản phẩm đó đảm bảo tính an toàn, hiệu quả, đáp ứng tất cả các yêu cầu của Hiệp định mỹ phẩm ASEAN và các phụ lục (Annexes) kèm theo.
2. Có bắt buộc phải công bố mặt nạ dưỡng da
Theo quy định tại Điều 3 Thông tư 06/2011/TT-BYT ban hành ngày 25 tháng 1 năm 2011 về quản lý mỹ phẩm như sau:
“Các tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm mỹ phẩm ra thị trường chỉ được phép đưa mỹ phẩm ra lưu thông khi đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp số tiếp nhận phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm và phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính an toàn, hiệu quả và chất lượng sản phẩm. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ tiến hành kiểm tra hậu mại khi sản phẩm lưu thông trên thị trường.”
Căn cứ vào quy định nêu trên, mặt nạ dưỡng da là một loại mỹ phẩm, theo đó thương nhân chịu trách nhiệm phân phối sản phẩm buộc phải làm thủ tục công bố mỹ phẩm.
Bên cạnh đó, Nghị định 176/2013/NĐ-CP ban hành ngày 14 tháng 11 năm 2013 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế, cũng có chế tài xử phạt vi phạm hành chính đối với sản phẩm mỹ phẩm khi không thực hiện thủ tục công bố mỹ phẩm. Mức xử phạt áp dụng hiện nay từ 20.000.000 triệu đồng đến 30.000.000 triệu đồng đối với hành vi không công bố mỹ phẩm mặt nạ dưỡng da trước khi đưa sản phẩm lưu thông.
Với mức phạt vi phạm lớn, cộng với việc buộc thu hồi tiêu hủy toàn bố mỹ phẩm lưu hành chưa được công bố trên thị trường. Thì các thương nhân nên thực hiện nghiêm túc quy định pháp luật, tránh thiệt hại về kinh tế.
Lệ phí Công bố mỹ phẩm mặt nạ dưỡng da?
Tại Điều 3 Thông tư 06/2011/TT-BYT ban hành ngày 25 tháng 1 năm 2011 về quản lý mỹ phẩm được quy định như sau:
“Lệ phí công bố sản phẩm mỹ phẩm được thực hiện theo quy định hiện hành.”
Để thực hiện công bố mỹ phẩm mặt nạ dưỡng da, thương nhân thực hiện thủ tục phải nộp phí nhà nước theo quy định. Mức phí nhà nước được quy định tại Thông tư 277/2016/TT-BTC ban hành ngày 14 tháng 11 năm 2016 về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực dược, mỹ phẩm. Cụ thể mức phí là 500.000 nghìn đồng/ một sản phẩm mỹ phẩm.
Hồ sơ công bố mặt nạ dưỡng da như thế nào?
Hồ sơ công bố mỹ phẩm cho sản phẩm mặt nạ dưỡng da bao gồm những tài liệu sau đây:
1. Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm (02 bản) kèm theo dữ liệu công bố (bản mềm của Phiếu công bố);
2. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hợp lệ Giấy ủy quyền của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường được phân phối sản phẩm mỹ phẩm tại Việt Nam (áp dụng đối với mỹ phẩm nhập khẩu và mỹ phẩm sản xuất trong nước mà tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường không phải là nhà sản xuất). Đối với sản phẩm nhập khẩu thì Giấy uỷ quyền phải là bản có chứng thực chữ ký và được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hoá lãnh sự theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Giấy uỷ quyền phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 6 Thông tư này.
3. Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối với sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu được quy định như sau:
a) Trường hợp miễn CFS bao gồm:
– Sản phẩm mỹ phẩm được sản xuất tại nước thành viên Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương mà việc tham gia Hiệp định này đã được cơ quan có thẩm quyền của nước đó phê chuẩn và có hiệu lực (sau đây viết tắt là nước thành viên CPTPP);
– Sản phẩm mỹ phẩm được lưu hành và xuất khẩu từ nước thành viên CPTPP: Doanh nghiệp chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường phải nộp tài liệu chứng minh sản phẩm được lưu hành tại nước thành viên CPTPP do cơ quan có thẩm quyền nước thành viên CPTPP cấp (giấy phép lưu hành sản phẩm mỹ phẩm hoặc phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm đã được cấp số tiếp nhận hoặc văn bản pháp lý khác có chứng nhận sản phẩm được lưu hành tại nước thành viên CPTPP) được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp giấy tờ pháp lý thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (sau đây viết tắt là Việt Nam) là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại giữa Việt Nam và quốc gia cấp;
+ Được cơ quan ngoại giao nước ngoài hoặc cơ quan quản lý nhà nước về mỹ phẩm có thẩm quyền hoặc cơ quan cấp giấy tờ pháp lý của nước thành viên CPTPP gửi văn bản hoặc thư điện tử đến Cục Quản lý Dược xác nhận giấy tờ pháp lý;
+ Doanh nghiệp chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường gửi kết quả tự tra cứu giấy tờ pháp lý từ trang thông tin điện tử (website tiếng Anh) của cơ quan cấp giấy tờ pháp lý của nước thành viên CPTPP có đóng dấu xác nhận của doanh nghiệp kèm theo văn bản cung cấp thông tin về đường dẫn tra cứu đến Cục Quản lý Dược. Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, tính chính xác của các giấy tờ, thông tin này và kết quả tự tra cứu của doanh nghiệp;
– Sản phẩm mỹ phẩm đã được cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm tại nước thuộc Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN): Doanh nghiệp chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường phải nộp Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm đã được cấp số tiếp nhận tại nước thuộc ASEAN được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại giữa Việt Nam và quốc gia cấp;
+ Được cơ quan ngoại giao nước ngoài hoặc cơ quan quản lý nhà nước về mỹ phẩm có thẩm quyền hoặc cơ quan cấp Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm của nước thành viên ASEAN gửi văn bản hoặc thư điện tử đến Cục Quản lý Dược xác nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm;
+ Doanh nghiệp chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường gửi kết quả tự tra cứu Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm từ website tiếng Anh của cơ quan quản lý có thẩm quyền của nước thành viên ASEAN cấp số Phiếu tiếp nhận công bố sản phẩm mỹ phẩm có đóng dấu xác nhận của doanh nghiệp kèm theo văn bản cung cấp thông tin về đường dẫn tra cứu đến Cục Quản lý Dược. Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, tính chính xác của các giấy tờ, thông tin này và kết quả tự tra cứu của doanh nghiệp;
b) Ngoài các trường hợp miễn CFS quy định tại điểm a khoản này, hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu phải có CFS đáp ứng các yêu cầu sau đây:
– CFS do cơ quan có thẩm quyền của nước sản xuất hoặc nước xuất khẩu mỹ phẩm vào Việt Nam cấp còn thời hạn hiệu lực (bản chính hoặc bản sao chứng thực). Trường hợp CFS không nêu thời hạn thì phải là bản được cấp trong vòng 24 tháng kể từ ngày cấp;
– CFS phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp CFS đáp ứng một trong các quy định sau đây:
+ Được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại giữa Việt Nam và quốc gia cấp;
+ Có văn bản hoặc thư điện tử do cơ quan có thẩm quyền cấp CFS hoặc cơ quan ngoại giao nước ngoài gửi đến Cục Quản lý Dược có nội dung xác nhận thông tin của CFS;
– CFS phải có tối thiểu các thông tin quy định tại Điều 36 Luật quản lý ngoại thương và khoản 3 Điều 10 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý ngoại thương (sau đây gọi tắt là Nghị định số 69/2018/NĐ-CP).
Luật Hoàng Phi cung cấp dịch vụ công bố mỹ phẩm mặt nạ dưỡng da
Luật Hoàng Phi cung cấp các dịch vụ pháp lý doanh nghiệp nói chung, dịch vụ giấy phép doanh nghiệp nói riêng. Chúng tôi đồng hành cùng khách hàng trên mọi nẻo đường phát triển, bảo vệ pháp lý cho doanh nghiệp.
Luật Hoàng Phi vinh dự có chức năng đại diện, từ đó mà chúng tôi có thể thay mặt cho khách hàng thực hiện thủ tục công bố mỹ phẩm mặt nạ dương da tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Chúng tôi cung cấp dịch vụ với tâm thế coi lợi ích của khách hàng là lợi ích của chính mình.
Bạn còn đang loay hoay với thủ tục công bố mỹ phẩm mặt nạ dưỡng da, hãy liên hệ với Luật Hoàng Phi theo Hotline: 0981.378.999 hoặc 0961.981.886 để được tư vấn các vấn đề pháp lý khi thực hiện thủ tục. Từ trách nhiệm pháp lý, chế tài, đến các khoản phí lệ phí nhà nước khi công bố mỹ phẩm.
LIÊN HỆ TƯ VẤN – BÁO GIÁ DỊCH VỤ
VUI LÒNG GỌI: 0981.393.686 – 0981.378.999 (HỖ TRỢ 24/7)
—————–*****——————-
HÃY ĐỂ LẠI CÂU HỎI CỦA BẠN BẰNG CÁCH CLICK VÀO Ô DƯỚI ĐÂY, CHÚNG TÔI SẼ TRẢ LỜI SAU 15 PHÚT





















