Hồ Sơ Công Bố Mỹ Phẩm: Hướng Dẫn Chi Tiết Từ A Đến Z

  • Tác giả: Nguyễn Văn Phi |
  • Cập nhật: 27/06/2024 |
  • Công bố mỹ phẩm/thực phẩm |
  • 718 Lượt xem

Công bố mỹ phẩm là thủ tục pháp lý bắt buộc trước khi tổ chức, doanh nghiệp muốn đưa hàng hóa sản phẩm vào thị trường Việt Nam. Song để thực hiện thủ tục này, yêu cầu chủ thể đăng ký chuẩn bị hồ sơ phải tuân thủ những quy định chặt chẽ nên dễ phát sinh vướng mắc trong quá trình thực hiện thủ tục.

Nhiều doanh nghiệp tỏ ra lo ngại trước việc chuẩn bị hồ sơ do không biết hồ sơ công bố mỹ phẩm gồm những gì? Nộp hồ sơ đăng ký cho cơ quan quản lý nào? Hiểu được những thắc mắc của các doanh nghiệp Luật Hoàng Phi thực hiện bài viết dưới đây.

Quy định của Pháp luật về việc công bố sản phẩm mỹ phẩm

Theo quy định tại Điều 6 văn bản hợp nhất số 7/VBHN-BYT về quản lý mỹ phẩm:

1. Các tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm mỹ phẩm ra thị trường chỉ được phép đưa mỹ phẩm ra lưu thông khi đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm và phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính an toàn, hiệu quả và chất lượng sản phẩm. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ tiến hành kiểm tra hậu mại khi sản phẩm lưu thông trên thị trường.

2. Lệ phí công bố sản phẩm mỹ phẩm được thực hiện theo quy định hiện hành.

3. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra lưu thông trên thị trường phải có chức năng kinh doanh mỹ phẩm tại Việt Nam.

4. Việc công bố tính năng của sản phẩm mỹ phẩm (mục đích sử dụng của sản phẩm) phải đáp ứng hướng dẫn của ASEAN về công bố tính năng sản phẩm mỹ phẩm.

Mỹ phẩm nào phải tiến hành thủ tục công bố trước khi nhập khẩu/lưu hành

Theo quy định, những sản phẩm mỹ phẩm sau đây sẻ phải tiến hành thủ tục công bố trước khi nhập khẩu hoặc lưu hành tại Việt Nam.

– Kem, nhũ tương, sữa, gel hoặc dầu dùng trên da.

– Mặt nạ (chỉ trừ sản phẩm làm bong da nguồn gốc hoá học).

– Các chất phủ màu (lỏng, nhão, bột).

– Các phấn trang điểm, phấn dùng sau khi tắm, bột vệ sinh,…

– Xà phòng tắm, xà phòng khử mùi,…

– Nước hoa, nước thơm dùng vệ sinh,…

– Các sản phẩm để tắm hoặc gội (muối, xà phòng, dầu, gel,…)

– Sản phẩm tẩy lông.

– Chất khử mùi và chống mùi.

– Các sản phẩm chăm sóc tóc.

– Nhuộm và tẩy tóc.

– Thuốc uốn tóc, duỗi tóc, giữ nếp tóc.

– Các sản phẩm định dạng tóc.

– Các sản phẩm làm sạch (sữa, bột, dầu gội).

– Sản phẩm cung cấp chất dinh dưỡng cho tóc (sữa, kem, dầu).

– Các sản phẩm tạo kiểu tóc (sữa, keo xịt tóc, sáp).

– Sản phẩm dùng cạo râu (kem, xà phòng, sữa,…).

– Các sản phẩm trang điểm và tẩy trang dùng cho mặt và mắt.

– Các sản phẩm dùng cho môi.

– Các sản phẩm để chăm sóc răng và miệng.

– Các sản phẩm dùng để chăm sóc và tô điểm cho móng tay, móng chân.

– Các sản phẩm dùng để vệ sinh bên ngoài.

– Các sản phẩm chống nắng.

– Sản phẩm làm sạm da mà không cần tắm nắng.

– Sản phẩm làm trắng da.

– Sản phẩm chống nhăn da.

Hồ sơ công bố mỹ phẩm gồm những gì?

Theo quy định tại Điều 4 Văn bản hợp nhất số 7/VBHN-BYT về quản lý mỹ phẩm, hồ sơ công bố mỹ phẩm như sau:

1. Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm (02 bản) kèm theo dữ liệu công bố (bản mềm của Phiếu công bố);

2. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hợp lệ Giấy ủy quyền của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường được phân phối sản phẩm mỹ phẩm tại Việt Nam (áp dụng đối với mỹ phẩm nhập khẩu và mỹ phẩm sản xuất trong nước mà tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường không phải là nh à sản xuất).

Đối với sản phẩm nhập khẩu thì Giấy ủy quyền phải là bản có chứng thực chữ ký và được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hoá lãnh sự theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

3. Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối với sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu được quy định như sau:

a) Trường hợp miễn CFS bao gồm:

– Sản phẩm mỹ phẩm được sản xuất tại nước thành viên Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương mà việc tham gia Hiệp định này đã được cơ quan có thẩm quyền của nước đó phê chuẩn và có hiệu lực (sau đây viết tắt là nước thành viên CPTPP);

– Sản phẩm mỹ phẩm được lưu hành và xuất khẩu từ nước thành viên CPTPP: Doanh nghiệp chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường phải nộp tài liệu chứng minh sản phẩm được lưu hành tại nước thành viên CPTPP do cơ quan có thẩm quyền nước thành viên CPTPP cấp (giấy phép lưu hành sản phẩm mỹ phẩm hoặc phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm đã được cấp số tiếp nhận hoặc văn bản pháp lý khác có chứng nhận sản phẩm được lưu hành tại nước thành viên CPTPP) được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp giấy tờ pháp lý thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Được miễn hợp pháp hoá lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (sau đây viết tắt là Việt Nam) là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại giữa Việt Nam và quốc gia cấp;

+ Được cơ quan ngoại giao nước ngoài hoặc cơ quan quản lý nhà nước về mỹ phẩm có thẩm quyền hoặc cơ quan cấp giấy tờ pháp lý của nước thành viên CPTPP gửi văn bản hoặc thư điện tử đến Cục Quản lý Dược xác nhận giấy tờ pháp lý;

+ Doanh nghiệp chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường gửi kết quả tự tra cứu giấy tờ pháp lý từ trang thông tin điện tử (website tiếng Anh) của cơ quan cấp giấy tờ pháp lý của nước thành viên CPTPP có đóng dấu xác nhận của doanh nghiệp kèm theo văn bản cung cấp thông tin về đường dẫn tra cứu đến Cục Quản lý Dược. Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, tính chính xác của các giấy tờ, thông tin này và kết quả tự tra cứu của doanh nghiệp;

– Sản phẩm mỹ phẩm đã được cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm tại nước thuộc Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN): Doanh nghiệp chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường phải nộp Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm đã được cấp số tiếp nhận tại nước thuộc ASEAN được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Được miễn hợp pháp hoá lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại giữa Việt Nam và quốc gia cấp;

+ Được cơ quan ngoại giao nước ngoài hoặc cơ quan quản lý nhà nước về mỹ phẩm có thẩm quyền hoặc cơ quan cấp Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm 3 của nước thành viên ASEAN gửi văn bản hoặc thư điện tử đến Cục Quản lý Dược xác nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm;

+ Doanh nghiệp chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường gửi kết quả tự tra cứu Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm từ website tiếng Anh của cơ quan quản lý có thẩm quyền của nước thành viên ASEAN cấp số Phiếu tiếp nhận công bố sản phẩm mỹ phẩm có đóng dấu xác nhận của doanh nghiệp kèm theo văn bản cung cấp thông tin về đường dẫn tra cứu đến Cục Quản lý Dược. Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, tính chính xác của các giấy tờ, thông tin này và kết quả tự tra cứu của doanh nghiệp;

b) Ngoài các trường hợp miễn CFS quy định tại điểm a khoản này, hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu phải có CFS đáp ứng các yêu cầu sau đây:

– CFS do cơ quan có thẩm quyền của nước sản xuất hoặc nước xuất khẩu mỹ phẩm vào Việt Nam cấp còn thời hạn hiệu lực (bản chính hoặc bản sao chứng thực). Trường hợp CFS không nêu thời hạn thì phải là bản được cấp trong vòng 24 tháng kể từ ngày cấp;

– CFS phải được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp CFS đáp ứng một trong các quy định sau đây:

+ Được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại giữa Việt Nam và quốc gia cấp;

+ Có văn bản hoặc thư điện tử do cơ quan có thẩm quyền cấp CFS hoặc cơ quan ngoại giao nước ngoài gửi đến Cục Quản lý Dược có nội dung xác nhận thông tin của CFS;

– CFS phải có tối thiểu các thông tin quy định tại Điều 36 Luật quản lý ngoại thương và khoản 3 Điều 10 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý ngoại thương (sau đây gọi tắt là Nghị định số 69/2018/NĐ-CP).

Nộp hồ sơ công bố mỹ phẩm ở đâu?

Sau khi khách hàng đã nắm được nội dung về hồ sơ công bố mỹ phẩm gồm những gì tiếp theo Luật Hoàng Phi sẽ giải đáp thắc mắc về cơ quan chức năng có thẩm quyền giải quyết và cấp số tiếp nhận phiếu công bố mỹ phẩm. Cụ thể như sau:

– Đối với mỹ phẩm sản xuất tại Việt Nam đơn vị tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường nộp hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm tại Sở Y tế nơi đặt nhà máy sản xuất ra mỹ phẩm đó. Khách hàng lưu ý sản phẩm mỹ phẩm được sản xuất, đóng gói từ bán thành phẩm nhập khẩu được coi như sản phẩm sản xuất trong nước.

– Đối với mỹ phẩm kinh doanh trong phạm vi Khu thương mại công nghiệp thuộc Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài của tỉnh Tây Ninh thì thực hiện công bố tại Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài. Với sản phẩm mỹ phẩm kinh doanh trong phạm vi Khu kinh tế – thương mại đặc biệt Lao Bảo của tỉnh Quảng Trị thực hiện công bố tại Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Trị.

– Đối với mỹ phẩm nhập khẩu tại các quốc gia khác thì đơn vị tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường nộp hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm tại cơ quan chức năng là Cục Quản lý dược – Bộ Y tế.

Quy định phiếu công bố trong hồ sơ công bố mỹ phẩm

a) Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm được lập theo mẫu Phụ lục số 01-MP. Phiếu công bố phải được người đại diện theo pháp luật ký, có đóng dấu giáp lai của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường. Cách ghi các nội dung trong Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm theo hướng dẫn tại Phụ lục số 02-MP.

b) Mỗi sản phẩm mỹ phẩm được công bố trong một Phiếu công bố.

Sản phẩm mỹ phẩm được sản xuất hoàn chỉnh tại mỗi công ty sản xuất khác nhau thì công bố riêng. Trường hợp có trên một công ty tham gia các công đoạn sản xuất để sản xuất ra một sản phẩm hoàn chỉnh thì lập chung tron g một Phiếu công bố và phải nêu rõ tên và địa chỉ đầy đủ của từng công ty.

Các sản phẩm cùng một chủ sở hữu sản phẩm thuộc một trong các trường hợp sau đây được phép công bố trong một Phiếu công bố:

– Các sản phẩm được đóng dưới tên chung và được bán dưới dạng một bộ sản phẩm.

– Các sản phẩm cùng tên, cùng dòng sản phẩm có công thức tương tự nhau nhưng có màu sắc hoặc mùi khác nhau. Đối với sản phẩm nhuộm tóc, nước hoa công bố riêng cho từng màu, mùi.

– Các dạng khác sẽ được Cục Quản lý dược – Bộ Y tế quyết định dựa vào quyết định của Hội đồng mỹ phẩm ASEAN.

Luật Hoàng Phi hỗ trợ thủ tục công bố mỹ phẩm

Luật Hoàng Phi tự hào là một trong những đơn vị cung ứng pháp luật hàng đầu tại Việt Nam trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Trong những năm qua chúng tôi luôn mang lại dịch vụ hoàn hảo nhất cho quý khách hàng, đặc biệt là lĩnh vực công bố mỹ phẩm với tỉ lệ thành công là tuyệt đối.

Đến với dịch vụ đăng ký công bố sản phẩm mỹ phẩm tại Luật Hoàng Phi, khách hàng sẽ được trải nghiệm các dịch vụ uy tín và chuyên nghiệp. Những dịch vụ mà chúng tôi đem lại, đảm bảo sẽ mang đến sự hài lòng cho khách hàng từ thái độ phục vụ lẫn chất lượng của sản phẩm và giá thành cũng như thời gian đăng ký.

Trên đây là những chia sẻ của chúng tôi về hồ sơ công bố mỹ phẩm gồm những gì. Chúng tôi hy vọng, với những thông tin trên, sẽ là tài liệu hữu ích phục vụ quý khách hàng trong việc tìm hiểu các quy định về công bố mỹ phẩm.

Trong quá trình tham khảo bài viết, khách hàng có điều gì chưa hiểu hoặc có nhu cầu báo giá sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ qua thông tin dưới đây:

– Hotline báo giá dịch vụ: 0981.378.999 – 0961.981.886

– Tel: 024.6285.2839 – 028.7309.0686

– Email: lienhe@luathoangphi.vn

LIÊN HỆ TƯ VẤN – BÁO GIÁ DỊCH VỤ

VUI LÒNG GỌI:  0981.393.686  – 0981.378.999 (HỖ TRỢ 24/7)

—————–*****——————-

HÃY ĐỂ LẠI CÂU HỎI CỦA BẠN BẰNG CÁCH CLICK VÀO Ô DƯỚI ĐÂY, CHÚNG TÔI SẼ TRẢ LỜI SAU 15 PHÚT