Quy định Giấy phép mạng xã hội
Mục lục
Bạn mới thiết lập hoặc có dự định thiết lập mạng xã hội nhưng không biết cần làm gì tiếp theo? Bạn không có nhiều kiến thức pháp lý về Giấy phép mạng xã hội nên lo lắng sẽ bị cơ quan có thẩm quyền xử phạt? Vậy thì hãy tham khảo bài viết sau đây của Luật Hoàng Phi. Chúng tôi hi vọng rằng sẽ phần nào xóa bỏ lo lắng, băn khoăn của Quý khách hàng liên quan đến quy định Giấy phép mạng xã hội.
Đối tượng được xin cấp Giấy phép mạng xã hội
Hiện tại, pháp luật cho phép các chủ thể sau đây có quyền xin cấp Giấy phép mạng xã hội bao gồm:
– Doanh nghiệp Việt Nam; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;
– Tổ chức hội, cơ quan, đoàn thể;
Như vậy, cá nhân sẽ không được quyền xin cấp Giấy phép mạng xã hội.
Lưu ý:
Không phải bất cứ doanh nghiệp, tổ chức nào cũng đủ điều kiện xin cấp Giấy phép mạng xã hội, vì ngoài điều kiện tư cách pháp lý, các chủ thể này còn phải đáp ứng thêm các điều kiện bao gồm:
– Điều kiện về nhân sự;
– Điều kiện về kỹ thuật, tên miền;
– Các điều kiện khác…

Hồ sơ cần thiết để cấp Giấy phép mạng xã hội được quy định thế nào?
Khoản 12, Điều 1, Nghị định 27/2018/NĐ-CP sửa đổi bổ sung Nghị định 72/2013/NĐ-CP quy định Giấy phép mạng xã hội về thành phần hồ sơ như sau:
– Đơn đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng xã hội theo Mẫu số 25 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
– Bản sao hợp lệ bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao đối chiếu với bản gốc một trong các loại giấy tờ: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định thành lập (hoặc bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận, giấy phép tương đương hợp lệ khác;
– Đề án hoạt động có chữ ký, dấu của người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép;
– Thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hội.

Không tuân thủ quy định Giấy phép mạng xã hội phải chịu chế tài nào?
Tùy vào hành vi vi phạm và mức độ vi phạm, người dùng mạng xã hội có thể bị xem xét xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 174/2013/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và tần số vô tuyến điện hoặc bị xem xét truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Bộ luật hình sự năm 2015.
Còn nếu hành vi gây nguy hiểm cho xã hội thì có thể bị xem xét truy cứu trách nhiệm hình sự về các tội như: các tội liên quan đến nhóm tội xâm phạm an ninh quốc gia, an toàn xã hội…
Luật Hoàng Phi cung cấp quy định gì liên quan đến Giấy phép mạng xã hội?
Nếu Quý khách hàng thắc mắc về các nội dung:
– Hồ sơ xin cấp Giấy phép;
– Thẩm quyền, thời hạn giải quyết yêu cầu thủ tục xin giấy phép mạng xã hội;
– Điều kiện chi tiết để được xin cấp phép;
– Quyền và nghĩa vụ của đơn vị thiết lập mạng xã hội được cấp phép;
– Mức phạt cụ thể cho từng hành vi vi phạm các quy định Giấy phép mạng xã hội…
Quý khách hàng vui lòng liên hệ với Luật Hoàng Phi để được cung cấp toàn bộ các thông tin về Giấy phép mạng xã hội. Việc cung cấp các quy định Giấy phép mạng xã hội sẽ được chúng tôi hỗ trợ qua các hình thức:
– Tư vấn qua Tổng đài tư vấn trực tuyến 1900 6557;
– Tư vấn qua số điện thoại hotline 0981.378.999;
– Tư vấn qua email: lienhe@luathoangphi.vn;
LIÊN HỆ TƯ VẤN – BÁO GIÁ DỊCH VỤ
VUI LÒNG GỌI: 0981.393.686 – 0981.378.999 (HỖ TRỢ 24/7)
—————–*****——————-
HÃY ĐỂ LẠI CÂU HỎI CỦA BẠN BẰNG CÁCH CLICK VÀO Ô DƯỚI ĐÂY, CHÚNG TÔI SẼ TRẢ LỜI SAU 15 PHÚT





















