Hướng dẫn chi tiết thủ tục xin cấp giấy phép mạng xã hội

  • Tác giả: Nguyễn Văn Phi |
  • Cập nhật: 01/06/2024 |
  • Giấy phép khác |
  • 299 Lượt xem

Giấy phép mạng xã hội là gì?

Mạng xã hội (social network) là hệ thống thông tin cung cấp cho cộng đồng người sử dụng mạng các dịch vụ lưu trữ, cung cấp, sử dụng, tìm kiếm, chia sẻ và trao đổi thông tin với nhau, bao gồm dịch vụ tạo trang thông tin điện tử cá nhân, diễn đàn (forum), trò chuyện (chat) trực tuyến, chia sẻ âm thanh, hình ảnh và các hình thức dịch vụ tương tự khác.

Giấy phép mạng xã hội là tài liệu pháp lý được Bộ thông tin truyền thông cấp cho chủ sở hữu website cung cấp dịch vụ mạng xã hội sau quá trình thẩm định hồ sơ xin giấy phép mạng xã hội từ chủ sở hữu website.

Giấy phép mạng xã hội có hiệu lực 10 năm tính từ ngày được cấp giấy phép.

Điều kiện xin giấy phép mạng xã hội?

Để đủ điều kiện cấp giấy phép website mạng xã hội, chủ sở hữu cần lưu ý những điều kiện sau:

(i) Điều kiện chủ thể xin giấy phép mạng xã hội

– Là tổ chức, doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam;

– Ngành nghề đăng ký kinh doanh phù hợp với dịch vụ và nội dung thông tin cung cấp đã được đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Cụ thể: Mã ngành 6312: Cổng thông tin (trừ hoạt động báo chí): Thiết lập mạng xã hội.

(ii) Điều kiện về tên miền webiste cung cấp dịch vụ mạng xã hội

– Đối với tổ chức, doanh nghiệp không phải là cơ quan báo chí, dãy ký tự tạo nên tên miền không được giống hoặc trùng với tên cơ quan báo chí.

– Tên miền mạng xã hội sử dụng ít nhất 01 tên miền “.vn” và lưu giữ thông tin tại hệ thống máy chủ có địa chỉ IP ở Việt Nam.

– Không dùng chung tên miền mạng xã hội với giấy phép cho lĩnh vực khác (như thương mại điện tử, trang tin điện tử);

-Tên miền sử dụng dịch vụ mạng xã hội phải còn thời hạn sử dụng ít nhất là 06 tháng tại thời điểm đề nghị cấp phép và phải tuân thủ quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet.

(iii) Điều kiện về kỹ thuật đối với mạng xã hội

– Lưu trữ tối thiểu 02 năm đối với các thông tin về tài Khoản, thời gian đăng nhập, đăng xuất, địa chỉ IP của người sử dụng và nhật ký xử lý thông tin được đăng tải;

– Tiếp nhận và xử lý cảnh báo thông tin vi phạm từ người sử dụng;

– Phát hiện, cảnh báo và ngăn chặn truy nhập bất hợp pháp, các hình thức tấn công trên môi trường mạng và tuân theo những tiêu chuẩn đảm bảo an toàn thông tin;

– Có phương án dự phòng bảo đảm duy trì hoạt động an toàn, liên tục và khắc phục khi có sự cố xảy ra, trừ những trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật;

– Đảm bảo phải có ít nhất 01 hệ thống máy chủ đặt tại Việt Nam.

Ngoài việc bảo đảm các Điều kiện kỹ thuật quy định nêu trên, hệ thống kỹ thuật thiết lập mạng xã hội phải có khả năng đáp ứng các yêu cầu sau:

– Thực hiện đăng ký, lưu trữ thông tin cá nhân của thành viên, bao gồm: Họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; số chứng minh nhân dân/thẻ căn cước công dân/hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp; số điện thoại và địa chỉ thư điện tử (nếu có).

Trường hợp người sử dụng Internet dưới 14 tuổi và chưa có chứng minh nhân dân/thẻ căn cước công dân/hộ chiếu, người giám hộ hợp pháp quyết định việc đăng ký thông tin cá nhân của người giám hộ theo quy định tại điểm này để thể hiện sự cho phép và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc đăng ký đó;

– Thực hiện việc xác thực người sử dụng dịch vụ thông qua tin nhắn gửi đến số điện thoại hoặc đến hộp thư điện tử khi đăng ký sử dụng dịch vụ hoặc thay đổi thông tin cá nhân;

– Ngăn chặn hoặc loại bỏ thông tin vi phạm các quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định này khi có yêu cầu từ cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

– Thiết lập cơ chế cảnh báo thành viên khi đăng thông tin có nội dung vi phạm (bộ lọc).

(iv) Điều kiện về quản lý nội dung thông tin đối với mạng xã hội

– Có thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hội phù hợp và được đăng tải trên trang chủ của mạng xã hội;

– Bảo đảm người sử dụng phải đồng ý thỏa thuận sử dụng dịch vụ mạng xã hội bằng phương thức trực tuyến thì mới có thể sử dụng được các dịch vụ, tiện ích của mạng xã hội;

– Có cơ chế phối hợp để có thể loại bỏ ngay nội dung vi phạm chậm nhất sau 03 giờ kể từ khi tự phát hiện hoặc có yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc cơ quan cấp phép (bằng văn bản, điện thoại, email);

– Có biện pháp bảo vệ bí mật thông tin riêng, thông tin cá nhân của người sử dụng;

– Bảo đảm quyền quyết định của người sử dụng trong việc cho phép thu thập thông tin cá nhân của mình hoặc cung cấp cho tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân khác.

Hồ sơ xin giấy phép mạng xã hội

Hồ sơ xin giấy phép mạng xã hội bao gồm những tài liệu sau:

– Đơn đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng xã hội (theo mẫu);

– Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định thành lập.

– Đề án hoạt động mạng xã hội bao gồm các nội dung chính: Các loại hình dịch vụ; phạm vi; lĩnh vực thông tin trao đổi; phương án tổ chức nhân sự, kỹ thuật, quản lý thông tin, tài chính nhằm bảo đảm hoạt động của mạng xã hội; thông tin địa điểm đặt hệ thống máy chủ tại Việt Nam;

– Thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hội phải có tối thiểu các nội dung sau:

Các nội dung cấm trao đổi, chia sẻ trên mạng xã hội; quyền, trách nhiệm của người sử dụng dịch vụ mạng xã hội; quyền, trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp thiết lập mạng xã hội; cơ chế xử lý đối với thành viên vi phạm thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hội; cảnh báo cho người sử dụng các rủi ro khi lưu trữ, trao đổi và chia sẻ thông tin trên mạng; cơ chế giải quyết khiếu nại, tranh chấp giữa các thành viên mạng xã hội với tổ chức, doanh nghiệp thiết lập mạng xã hội hoặc với tổ chức, cá nhân khác; công khai việc có hay không thu thập, xử lý các dữ liệu cá nhân của người sử dụng dịch vụ trong thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hội; chính sách bảo vệ thông tin cá nhân, thông tin riêng của người sử dụng dịch vụ mạng xã hội.

Nộp hồ sơ xin giấy phép mạng xã hội ở đâu?

Địa chỉ nộp hồ sơ xin giấy phép mạng xã hội:

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép được nộp tại Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử theo địa chỉ sau:

Cục phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử

Địa chỉ: Tầng 9, tòa nhà 115 Trần Duy Hưng, Cầu Giấy, Hà Nội

Điện thoại: 0243.9448 034 – 0243.9448 035 | Fax: 0243.9448 036

Email:bbtwebsite.abei@mic.gov.vn

W: https://abei.gov.vn/

Hình thức nộp hồ sơ xin giấy phép mạng xã hội

Hồ sơ xin giấy phép mạng xã hội có thể (i) nộp trực tiếp tại bộ phận văn thư Cục phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử (ii) nộp qua bưu điện về địa chỉ nêu trên.

Thời gian, chi phí xin giấy phép dịch vụ mạng xã hội

Thời gian xin giấy phép mạng xã hội:

Trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông xem xét, cấp giấy phép mạng xã hội cho chủ sở hữu. Trường hợp từ chối, Bộ Thông tin và Truyền thông có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Tuy nhiên, trên thực tế thời gian xin giấy phép mạng xã hội thường kéo dài từ 4-5 tháng.

Chi phí xin giấy phép mạng xã hội

(i) Lệ phí xin giấy phép mạng xã hội: Miễn phí

(ii) Phí dịch vụ xin giấy phép mạng xã hội (trường hợp sử dụng dịch vụ): 12.000.000 VND (mười hai triệu đồng).

Dịch vụ xin giấy phép mạng xã hội tại Luật Hoàng Phi

Trong quá trình thực hiện việc xin Giấy phép mạng xã hội trực tuyến, Luật Hoàng Phi sẽ cung cấp những dịch vụ sau đây:

– Tư vấn điều kiện, hồ sơ, các viết tiến hành thủ tục xin Giấy phép mạng xã hội;

– Soạn thảo tất cả các giấy tờ tài liệu cần thiết cho việc xin cấp giấy phép mạng xã hội bao gồm: Đơn đăng ký, quy chế trao đổi thông tin, đề án hoạt động;

– Nộp hồ sơ xin giấy phép và thay mặt chủ sở hữu website tiến hành mọi thủ tục pháp lý cần thiết tại cơ quan cấp phép cho đến khi được cấp giấy phép mạng xã hội.

– Cập nhất trình trạng hồ sơ cho khách hàng trong tiến trình cấp Giấy phép mạng xã hội;

– Thay mặt chủ sở hữu website nhận bản gốc giấy phép và bàn giao cho chủ sở hữu.

– Tư vấn các thủ tục pháp lý sau khi được cấp Giấy phép mạng xã hội;

Hỏi đáp giấy phép mạng xã hội

1. App (ứng dụng) cung cấp dịch vụ mạng xã hội có xin được giấy phép mạng xã hội không?

Theo quy định hiện nay, giấy phép mạng xã hội chỉ cấp cho website (có tên miền), và chưa có văn bản nào quy định App (ứng dụng) đủ điều kiện xin giấy phép mạng xã hội. Do đó, hiện tại App (ứng dụng) không đủ điều kiện để cấp giấy phép mạng xã hội.

2. Cung cấp dịch vụ mạng xã hội nhưng chưa được cấp giấy phép bị phạt như thế nào?

Theo Khoản 3 Điều 98 Nghị định 15/2020/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về Giấy phép thiết lập mạng xã hội như sau:

“”Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi thiết lập mạng xã hội nhưng không có giấy phép””.

3. Cơ quan nào có thẩm quyền cấp giấy phép mạng xã hội

Bộ thông tin và tuyền thông là cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép mạng xã hội cho tổ chức cung cấp dịch vụ mạng xã hội.

Cục phát thanh truyền hình và thông tin điện tử là cơ quan tiếp nhân, thẩm định hồ sơ xin giấy phép mạng xã hội.

4. Cấp lại giấy phép mạng xã hội trong trường hợp nào?

a) Trường hợp giấy phép bị mất hoặc bị hư hỏng không còn sử dụng được, tổ chức, doanh nghiệp có giấy phép gửi văn bản đề nghị cấp lại giấy phép đến cơ quan cấp giấy phép. Văn bản đề nghị phải nêu rõ số giấy phép, ngày cấp của giấy phép đã cấp và lý do đề nghị cấp lại giấy phép. Trường hợp giấy phép bị hư hỏng thì phải gửi kèm theo bản giấy phép bị hư hỏng;

b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ này nhận được văn bản đề nghị, cơ quan cấp giấy phép xem xét, cấp lại giấy phép. Trường hợp từ chối, cơ quan cấp giấy phép có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.

LIÊN HỆ TƯ VẤN – BÁO GIÁ DỊCH VỤ

VUI LÒNG GỌI:  0981.393.686  0981.378.999 (HỖ TRỢ 24/7)

—————–*****——————-

HÃY ĐỂ LẠI CÂU HỎI CỦA BẠN BẰNG CÁCH CLICK VÀO Ô DƯỚI ĐÂY, CHÚNG TÔI SẼ TRẢ LỜI SAU 15 PHÚT