Thủ tục xin giấy phép ICP

  • Tác giả: Luật Hoàng Phi |
  • Cập nhật: 15/02/2021 |
  • Dịch vụ doanh nghiệp |
  • 2 Lượt xem

Giấy phép ICP – Internet content provider chính là giấy phép đăng ký website được cấp cho cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật.

Việc mở ra các trang mạng xã hội hay các trang thông tin điện tử tổng hợp là tất yếu trong thời kỳ phát triển công nghệ thông tin như hiện nay. Tuy nhiên để đảm bảo về hoạt động và thông tin lên các trang thông tin này cũng như để nhà nước dễ dàng quản lý hơn thì các cơ quan, tổ chức cần phải được cấp phép. Và ở trong nội dung bài viết này, Dịch vụ thương hiệu sẽ tư vấn về thủ tục xin giấy phép ICP.

Giấy phép ICP là gì?

Giấy phép ICP là giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp (giấy phép đăng ký website) của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp thông tin tổng hợp trên cơ sở trích dẫn nguyên văn, chính xác nguồn tin chính thức và ghi rõ tên tác giả hoặc tên cơ quan của nguồn tin chính thức, thời gian đã đăng, phát thông tin đó.

Giấy phép ICP được cấp cho các tổ chức, vì thế nếu không phải các cơ quan thì sẽ cần phải đăng ký thành lập doanh nghiệp trước khi xin giấy phép ICP. Bất kỳ trang web nào cũng phải có giấy phép sử dụng nếu không sẽ bị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính theo quy định taị Nghị định số 15/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử có hiệu lực từ ngày 15 tháng 4 năm 2020.

Điều kiện cấp giấy phép ICP

Về thủ tục xin giấy phép ICP trước hết Quý vị cần phải nắm rõ các điều kiện để được cấp phép. Theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP quy định về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng và Nghị định 27/2018/NĐ-CP , điều kiện để được cấp giấy phép ICP bao gồm:

– Là tổ chức, doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam có chức năng, nhiệm vụ hoặc ngành nghề đăng ký kinh doanh phù hợp với dịch vụ và nội dung thông tin cung cấp đã được đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;

– Có tổ chức, nhân sự đáp ứng theo quy định tại Điều 23a Nghị định này;

– Đã đăng ký tên miền sử dụng để thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp, mạng xã hội và đáp ứng quy định tại Điều 23b Nghị định này;

– Đáp ứng các Điều kiện về kỹ thuật theo quy định tại Điều 23c Nghị định này;

– Có biện pháp bảo đảm an toàn thông tin, an ninh thông tin và quản lý thông tin theo quy định tại Điều 23d Nghị định27/2018/NĐ-CP.

Trong phần này, TBT Việt Nam sẽ đi sâu vào các điều kiện để được cấp giấy phép ICP:

Thứ nhất: Điều kiện về nhân lực chịu trách nhiệm quản lý nội dung thông tin

– Người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về quản lý nội dung cung cấp trên trang thông tin điện tử tổng hợp và mạng xã hội;

-Người chịu trách nhiệm quản lý nội dung phải tốt nghiệp đại học hoặc tương đương trở lên, có quốc tịch Việt Nam. Đối với người nước ngoài, có địa chỉ tạm trú ít nhất 6 tháng tại Việt Nam.

– Người chịu trách nhiệm quản lý nội dung có trách nhiệm cung cấp số điện thoại liên lạc thường xuyên, địa chỉ email cho cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương và địa phương để phối hợp xử lý ngay khi cần thiết.

– Người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp có thể giao nhiệm vụ cho cấp phó chịu trách nhiệm quản lý nội dung thông tin;

– Tổ chức, doanh nghiệp thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp, mạng xã hội phải thành lập bộ phận quản lý nội dung thông tin.

Thứ hai: Điều kiện về tên miền

– Đối với tổ chức, doanh nghiệp không phải là cơ quan báo chí, dãy ký tự tạo nên tên miền không được giống hoặc trùng với tên cơ quan báo chí.

– Trang thông tin điện tử tổng hợp và mạng xã hội của cùng một tổ chức, doanh nghiệp không được sử dụng cùng một tên miền.

– Tên miền phải còn thời hạn sử dụng ít nhất là 06 (sáu) tháng tại thời điểm đề nghị cấp phép và phải tuân thủ theo đúng quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet.

Thứ ba: Điều kiện về kỹ thuật

– Đối với trang thông tin điện tử tổng hợp: Lưu trữ tối thiểu 90 (chín mươi) ngày đối với nội dung thông tin tổng hợp kể từ thời điểm đăng tải; lưu trữ tối thiểu 02 (hai) năm đối với nhật ký xử lý thông tin được đăng tải;

– Đối với mạng xã hội: Lưu trữ tối thiểu 02 (hai) năm đối với các thông tin về tài khoản, thời gian đăng nhập, đăng xuất, địa chỉ IP của người sử dụng và nhật ký xử lý thông tin được đăng tải;

– Tiếp nhận và xử lý cảnh báo thông tin vi phạm từ người sử dụng;

– Phát hiện, cảnh báo và ngăn chặn truy nhập bất hợp pháp, các hình thức tấn công trên môi trường mạng và tuân theo những tiêu chuẩn đảm bảo an toàn thông tin;

– Có phương án dự phòng bảo đảm duy trì hoạt động an toàn, liên tục và khắc phục khi có sự cố xảy ra, trừ những trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật;

– Đảm bảo phải có ít nhất 01 (một) hệ thống máy chủ đặt tại Việt Nam, cho phép tại thời điểm bất kỳ cũng có thể đáp ứng việc thanh tra, kiểm tra, lưu trữ, cung cấp thông tin trên toàn bộ các trang thông tin tiện tử, mạng xã hội do tổ chức, doanh nghiệp sở hữu theo quy định tại điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều 4 Thông tư 09/2014/TT-BTTTT.

Ngoài ra, hệ thống kỹ thuật thiết lập mạng xã hội phải có khả năng đáp ứng các yêu cầu:

– Thực hiện đăng ký, lưu trữ thông tin cá nhân của thành viên quy định tại khoản 7 Điều 2 Thông tư 09/2014/TT-BTTTT.

– Thực hiện việc xác thực người sử dụng dịch vụ thông qua tin nhắn gửi đến số điện thoại hoặc đến hộp thư điện tử khi đăng ký sử dụng dịch vụ hoặc thay đổi thông tin cá nhân.

– Ngăn chặn hoặc loại bỏ thông tin vi phạm các quy định tại Điều 5 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP khi có yêu cầu từ cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

– Thiết lập cơ chế cảnh báo thành viên khi đăng thông tin có nội dung vi phạm (bộ lọc);

– Sẵn sàng kết nối, xác thực thông tin cá nhân với cơ sở dữ liệu điện tử về chứng minh nhân dân hoặc hệ thống mã số cá nhân quốc gia theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Thứ năm: Điều kiện về quản lý thông tin

– Có quy trình quản lý thông tin công cộng: Xác định phạm vi nguồn thông tin khai thác, cơ chế quản lý, kiểm tra thông tin trước và sau khi đăng tải;

– Có cơ chế kiểm soát nguồn tin, đảm bảo thông tin tổng hợp đăng tải phải chính xác theo đúng thông tin nguồn;

– Có cơ chế phối hợp để có thể loại bỏ ngay nội dung vi phạm khoản 1 Điều 5 Nghị định 72/2013/NĐ-CP chậm nhất sau 03 (ba) giờ kể từ khi tự phát hiện hoặc có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bằng văn bản, điện thoại, email);

Hồ sơ xin giấy phép ICP

Đầu tiên của thủ tục thủ tục xin giấy phép ICP thì Quý vị cần phải nắm rõ về thành phần hồ sơ. Hồ sơ xin giấy phép ICP bao gồm các giấy tờ như sau:

– Đơn đề nghị cấp giấy phép ICP

– Bản sao một trong các giấy tờ: đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy phép hoạt động báo chí (với cơ quan báo chí), điều lệ hoạt động (đối với các tổ chức hội, đoàn thể).

– Bản sao bằng tốt nghiệp đại học hoặc tương đương của người chịu trách nhiệm quản lý nội dung có xác nhận của cơ quan nhà nước, có ảnh và dấu giáp lai.

– Văn bản chấp thuận của các tổ chức cung cấp nguồn tin.

– Đề án hoạt động.

Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép ICP

Sau khi đã chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định nêu trên tiếp tục thực hiện thủ tục xin giấy phép ICP bằng việc nộp cho cơ quan có thẩm quyền. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép ICP được xác định:

– Sở Thông tin và truyền thông tỉnh, thành phố cấp giấy phép ICP trong các trường hợp:

+  Tổ chức, doanh nghiệp do cơ quan quản lý nhà nước của địa phương cấp quyết định thành lập, cấp phép hoạt động hoặc cấp đăng ký hoạt động;

+  Hệ thống tổ chức (theo ngành dọc) của các tổ chức trực thuộc ở Trung ương tại địa phương (bao gồm các tổ chức trong hệ thống nhà nước, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, doanh nghiệp nhà nước);

+  Các đại học, trường đại học, học viện, cao đẳng, cơ sở giáo dục, cơ sở dạy nghề có trụ sở chính tại địa phương;

+  Các doanh nghiệp do cơ quan quản lý nhà nước ở Trung ương cấp phép hoạt động có trụ sở chính tại địa phương;

+  Đơn vị trực thuộc các tập đoàn có trụ sở chính tại địa phương.

– Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử xem xét, cấp giấy phép đối với các trường hợp khác khi Sở Thông tin và truyền thông tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và nộp lên.

Thời gian giải quyết thủ tục xin giấy phép ICP là 15 ngày làm việc kẻ từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Nếu trong trường hợp bị từ chối, cơ quan chức năng phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

Trong 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ từ các cơ quan báo chí địa phương, Sở thông tin và truyền thông có trách nhiệm thẩm định, chuyển hồ sơ và văn bản đề nghị cấp giấy phép ICP đến Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử.

Dịch vụ xin giấy phép ICP tại TBT Việt Nam

Thủ tục xin giấy phép ICP không phải là thủ tục phổ biến, chính vì vậy còn nhiều người gặp khó khăn khi xin giấy phép. Do đó, việc sử dụng dịch vụ là rất cần thiết để có thể dễ dàng được cấp giấy phép ICP. Chúng tôi sẽ thực hiện các công việc sau khi khách hàng sử dụng dịch vụ của chúng tôi:

– Tư vấn pháp lý các vấn đề liên quan đến giấy phép ICP.

– Hướng dẫn khách hàng chuẩn bị các tài liệu cần có của hồ sơ.

– Soạn thảo, hoàn thiện hồ sơ xin giấy phép ICP.

– Thay khách hàng nộp hồ sơ, sửa chữa bổ sung hồ sơ khi cần và nhận kết quả.

Mọi thắc mắc về thủ tục cũng như về dịch vụ của thủ tục xin giấy phép ICP, Quý khách hàng vui lòng liên hệ hotline 0981.378.999 để được hỗ trợ sớm nhất.

HOTLINE: 0981.378.999 – 0981.393.686 (HỖ TRỢ 24/7)

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE HOẶC BẠN CÓ THỂ CLICK VÀO Ô SAU ĐÂY ĐỂ ĐƯỢC HỖ TRỢ