Thủ tục Đăng ký thương hiệu cho nước khoáng

  • Tác giả: Phạm Thị Kim Oanh |
  • Cập nhật: 26/06/2024 |
  • Nhãn hiệu/thương hiệu |
  • 282 Lượt xem

Đăng ký thương hiệu cho nước khoáng là gì?

Đăng ký thương hiệu cho nước khoáng là thủ tục hành chính được thực hiện tại cơ quan chuyên môn có thẩm quyền về sở hữu trí tuệ, bằng cách cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp nộp một bộ hồ sơ theo quy định để yêu cầu cơ quan chuyên môn cấp văn bằng bảo hộ độc quyền cho sản phẩm hàng hóa/dịch vụ nước khoáng của đơn vị mình.

Ai có quyền Đăng ký thương hiệu cho nước khoáng?

Pháp luật về sở hữu trí tuệ hiện nay có quy định về quyền đăng ký thương hiệu cho nước khoáng như sau:

1. Tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký thương hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.

2. Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền đăng ký thương hiệu cho sản phẩm mà mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất với điều kiện người sản xuất không sử dụng thương hiệu đó cho sản phẩm và không phản đối việc đăng ký đó.

3. Tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp có quyền đăng ký thương hiệu tập thể để các thành viên của mình sử dụng theo quy chế sử dụng thương hiệu tập thể; đối với dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ, tổ chức có quyền đăng ký là tổ chức tập thể của các tổ chức, cá nhân tiến hành sản xuất, kinh doanh tại địa phương đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

4. Tổ chức có chức năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc tiêu chí khác liên quan đến hàng hóa, dịch vụ có quyền đăng ký thương hiệu chứng nhận với điều kiện không tiến hành sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

5. Hai hoặc nhiều tổ chức, cá nhân có quyền cùng đăng ký một thương hiệu để trở thành đồng chủ sở hữu với những điều kiện sau đây:

– Việc sử dụng thương hiệu đó phải nhân danh tất cả các đồng chủ sở hữu hoặc sử dụng cho hàng hoá, dịch vụ mà tất cả các đồng chủ sở hữu đều tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh;

– Việc sử dụng thương hiệu đó không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc của hàng hoá, dịch vụ.

6. Người có quyền đăng ký quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này, kể cả người đã nộp đơn đăng ký có quyền chuyển giao quyền đăng ký cho tổ chức, cá nhân khác dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản, để thừa kế hoặc kế thừa theo quy định của pháp luật với điều kiện các tổ chức, cá nhân được chuyển giao phải đáp ứng các điều kiện đối với người có quyền đăng ký tương ứng.

7. Đối với thương hiệu được bảo hộ tại một nước là thành viên của điều ước quốc tế có quy định cấm người đại diện hoặc đại lý của chủ sở hữu thương hiệu đăng ký thương hiệu đó mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng là thành viên thì người đại diện hoặc đại lý đó không được phép đăng ký thương hiệu nếu không được sự đồng ý của chủ sở hữu nhãn hiệu, trừ trường hợp có lý do chính đáng.

Phân nhóm sản phẩm/dịch vụ khi Đăng ký thương hiệu cho nước khoáng?

Khi thực hiện đăng ký thương hiệu nước khoáng thì tùy theo nhu cầu cũng như mục đích bảo hộ thương hiệu nước khoáng mà chủ sỡ hữu từ đó đưa ra quyết định xem đăng ký bảo hộ theo nhóm sản phẩm/dịch vụ số bao nhiêu? Trong phạm vi bài viết, với thương hiệu nước khoáng chúng tôi xin phép gợi ý một số nhóm có thể đăng ký như sau:

Nhóm 32: Nước uống dùng trong bữa ăn; nước uống không ga hoặc nước uống có ga (chứa khoáng hoặc không chứa khoáng); nước có hương vị (đồ uống không chứa cồn); nước ép rau hoặc trái cây [đồ uống]; đồ uống trên cơ sở rau hoặc trái cây (không chứa cồn) ; chất chiết từ trái cây không chứa cồn; nước sô đa (nước khoáng có pha hương vị quinin); xi-rô và các chế phẩm không cồn khác để làm đồ uống; đồ uống không chứa cồn. Nhóm 32 không bao gồm nước khoáng dùng cho mục đích y tế).

Nhóm 35: Mua bán, xuất nhập khẩu: Nước uống dùng trong bữa ăn; nước uống không ga hoặc nước uống có ga (chứa khoáng hoặc không chứa khoáng); nước có hương vị (đồ uống không chứa cồn); nước ép rau hoặc trái cây [đồ uống]; đồ uống trên cơ sở rau hoặc trái cây (không chứa cồn) ; chất chiết từ trái cây không chứa cồn; nước sô đa (nước khoáng có pha hương vị quinin); xi-rô và các chế phẩm không cồn khác để làm đồ uống; đồ uống không chứa cồn.

Nhóm 43: Dịch vụ cung cấp đồ ăn và đồ uống do nhà hàng thực hiện; nhà hàng ăn uống; cho thuê chỗ ở tạm thời; khách sạn; cho thuê phòng họp.

Nhóm 44: Dịch vụ chữa bệnh bằng nước khoáng nóng; cung cấp tiện nghi cho bồn tắm nước nóng; tư vấn làm đẹp; bể bơi; cung cấp phòng tắm khoáng nóng và phòng tắm hơi; dịch vụ chăm sóc sức khỏe và làm đẹp; dịch vụ tắm khoáng nóng và trị liệu bằng khoáng nóng; dịch vụ liên quan đến liệu pháp ngâm nước khoáng và liệu pháp trị bệnh bằng nước biển, xoa bóp dựa trên việc sử dụng liệu trị của áp lực nước, thủy liệu pháp; dịch vụ luyện tập chăm sóc sức khỏe sử dụng tắm hơi, phòng tắm hơi và phun nước áp lực; chăm sóc sắc đẹp và vệ sinh được cung cấp trong trung tâm thư giãn chăm sóc sức khỏe; dịch vụ làm móng tay, chân, chăm sóc chân và dịch vụ làm rụng lông; chăm sóc sắc đẹp và vệ sinh cho người, bao gồm cả điều trị thẩm mỹ và điều trị chống nhăn, cũng được cung cấp bởi các thẩm mỹ viện, trung tâm chăm sóc sức khỏe và làm đẹp, trung tâm sức khỏe; dịch vụ chăm sóc sức khỏe và sắc đẹp được cung cấp bởi các phòng tắm hơi, thẩm mỹ viện, viện điều dưỡng, thẩm mỹ viện tóc và trung tâm xoa bóp; chăm sóc sắc đẹp và vệ sinh cho người.

Hồ sơ Đăng ký thương hiệu cho nước khoáng cần những gì?

Hồ sơ Đăng ký thương hiệu nước khoáng yêu cầu đảm bảo các tài liệu về:

– 02 Tờ khai đăng ký thương hiệu nước khoáng, đánh máy theo mẫu quy định;

– 07 mẫu thương hiệu kèm theo;

– Chứng từ nộp phí, lệ phí.;

– Giấy uỷ quyền (nếu nộp đơn đăng ký nộp thông qua các tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp như Luật Hoàng Phi);

– Tài liệu xác nhận được phép sử dụng các dấu hiệu đặc biệt (nếu thương hiệu yêu cầu bảo hộ có chứa các biểu tượng, cờ, huy hiệu của cơ quan, tổ chức trong nước và quốc tế…);

– Tài liệu xác nhận quyền đăng ký;

– Tài liệu xác nhận thụ hưởng quyền đăng ký từ người khác;

– Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên (nếu đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên).

Nộp hồ sơ Đăng ký thương hiệu nước khoáng tại đâu?

Sau khi chuẩn bị hồ sơ như hướng dẫn, thì Chủ sở hữu có thể nộp hồ sơ trực tiếp hoặc chuyển phát qua đường bưu điện đến các địa chỉ sau của Cục sở hữu trí tuệ, cụ thể:

– Trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ, địa chỉ: 386 Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.

– Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại thành phố Hồ Chí Minh, địa chỉ: Lầu 7, tòa nhà Hà Phan, 17/19 Tôn Thất Tùng, phường Phạm Ngũ Lão, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.

– Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại thành phố Đà Nẵng, địa chỉ: Tầng 3, số 135 Minh Mạng, phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng.

Trên đây là những chia sẻ của Công ty Luật Hoàng Phi về Thủ tục Đăng ký thương hiệu cho nước khoáng. Quý độc giả có những băn khoăn, vướng mắc trong quá trình tham khảo nội dung bài viết hoặc có nhu cầu sử dụng dịch vụ có thể liên hệ chúng tôi qua hotline 0981.378.999 (Mr. Nam) để được hỗ trợ nhanh chóng và chính xác.

LIÊN HỆ TƯ VẤN – BÁO GIÁ DỊCH VỤ

VUI LÒNG GỌI:  0981.393.686  0981.378.999 (HỖ TRỢ 24/7)

—————–*****——————-

HÃY ĐỂ LẠI CÂU HỎI CỦA BẠN BẰNG CÁCH CLICK VÀO Ô DƯỚI ĐÂY, CHÚNG TÔI SẼ TRẢ LỜI SAU 15 PHÚT