Cách xử lý đơn đăng ký nhãn hiệu nhưng bị từ chối như thế nào?

  • Tác giả: Nguyễn Văn Phi |
  • Cập nhật: 06/06/2024 |
  • Nhãn hiệu/thương hiệu |
  • 2989 Lượt xem

Sau khi đơn đăng ký nhãn hiệu được nộp tại Cục sở hữu trí tuệ, đơn sẽ trải qua các giai đoạn xét nhiệm và tùy từng giai đoạn Cục sở hữu trí tuệ sẽ ra thông báo yêu cầu sửa đổi đơn, bổ sung thông tin hoặc từ chối đơn đăng ký nhãn hiệu của người nộp đơn. Luật sư thương hiệu của chúng tôi sẽ tư vấn và hướng dẫn khách hàng về các trường hợp đơn đăng ký nhãn hiệu bị từ chối và cách vượt qua trường hợp bị từ chối.

Đơn đăng ký nhãn hiệu bị từ chối trong những trường hợp nào?

– Bị từ chối trong gia đoạn thẩm định hình thức đơn đăng ký:

Đơn đăng ký nhãn hiệu sau khi được nộp sẽ được thẩm định đầu tiên về mặt hình thức. Trong giao đoạn này, Cục sở hữu trí tuệ sẽ xem xét hình thức đơn đăng ký như: Mẫu nhãn hiệu có đáp ứng được mặt hình thức (kích thước, số lượng), nhóm sản phẩm/dịch vụ đã phân đúng chưa? Thông tin về chủ đơn và các thông tin khác đã đủ chưa….vv. Trong trường hợp tất cả đã đầy đủ về mặt hình thức, Cục sở hữu trí tuệ sẽ ra thông báo chấp nhận hợp lệ hoặc ngược lại Cục sở hữu sẽ ra thông báo để chủ đơn nộp bổ sung hoặc sửa đổi đơn đăng ký với thời hạn trả lời là 01 tháng, hết thời hạn nêu trên nếu Cục sở hữu trí tuệ không nhận được trả lời từ chủ đơn đăng ký, Cục sở hữu trí tuệ sẽ ra thông báo từ chối đơn đăng ký nhãn hiệu do hết thời gian trả lời.

– Bị từ chối trong gia đoạn thẩm định nội dung đơn đăng ký

Trong giai đoạn xét nhiệm nội dung đơn, Cục sở hữu trí tuệ sẽ xem xét và thẩm định xem nhãn hiệu đăng ký có khả năng phân biệt hay không, có nghĩa có trùng hoặc tương tự tới mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của chủ sở hữu khác đã đăng ký trước đó cho cùng nhóm sản phẩm/dịch vụ hay không?

Trong trường hợp nhãn hiệu trùng hoặc tương tự tới mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký trước đó cho cùng nhóm sản phẩm/dịch vụ, Cục SHTT sẽ ra thông báo xét nhiệm nội dung đơn và kết luận nhãn hiệu không có khả năng đăng ký và cho chủ đơn trả lời thông báo trong thời gian 02 tháng, hết thời gian nêu trên nếu Cục SHTT không nhận được ý kiến từ chủ đơn đăng ký

– Bị từ chối trong gian đoạn ra thông báo cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu

Sau khi xét nhiệm nội dung đơn đăng ký nhãn hiệu, nếu xét thấy nhãn hiệu có khả năng đăng ký, Cục sở hữu trí tuệ sẽ ra thông báo cấp văn bằng và chủ đơn cần nộp chi phí cấp văn bằng trong thời gian 01 tháng, hết thời gian nêu trên Cục sở hữu trí tuệ sẽ ra thông báo từ chối cấp văn bằng do chủ đơn không nộp phí đúng hạn

nhan-hieu-bi-tu-choi-xu-ly-the-nao

– Nhãn hiệu hiển nhiên bị từ chối theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ

Ngoài những trường hợp bị từ chối nêu trên, đơn đăng ký nhãn hiệu có thể bị hiển nhiên từ chối theo quy định trong các trường hợp sau:

+ Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với hình quốc kỳ, quốc huy của các nước;

+ Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với biểu tượng, cờ, huy hiệu, tên viết tắt, tên đầy đủ của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp của Việt Nam và tổ chức quốc tế, nếu không được cơ quan, tổ chức đó cho phép;

+ Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên thật, biệt hiệu, bút danh, hình ảnh của lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân của Việt Nam, của nước ngoài;

+ Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với dấu chứng nhận, dấu kiểm tra, dấu bảo hành của tổ chức quốc tế mà tổ chức đó có yêu cầu không được sử dụng, trừ trường hợp chính tổ chức này đăng ký các dấu đó làm nhãn hiệu chứng nhận;

+ Dấu hiệu làm hiểu sai lệch, gây nhầm lẫn hoặc có tính chất lừa dối người tiêu dùng về nguồn gốc xuất xứ, tính năng, công dụng, chất lượng, giá trị hoặc các đặc tính khác của hàng hoá, dịch vụ.

+ Hình và hình hình học đơn giản, chữ số, chữ cái, chữ thuộc các ngôn ngữ không thông dụng, trừ trường hợp các dấu hiệu này đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi với danh nghĩa một nhãn hiệu;

+ Dấu hiệu, biểu tượng quy ước, hình vẽ hoặc tên gọi thông thường của hàng hoá, dịch vụ bằng bất kỳ ngôn ngữ nào đã được sử dụng rộng rãi, thường xuyên, nhiều người biết đến;

+ Dấu hiệu chỉ thời gian, địa điểm, phương pháp sản xuất, chủng loại, số lượng, chất lượng, tính chất, thành phần, công dụng, giá trị hoặc các đặc tính khác mang tính mô tả hàng hoá, dịch vụ, trừ trường hợp dấu hiệu đó đã đạt được khả năng phân biệt thông qua quá trình sử dụng trước thời điểm nộp đơn đăng ký nhãn hiệu;

+ Dấu hiệu mô tả hình thức pháp lý, lĩnh vực kinh doanh của chủ thể kinh doanh;

+ Dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hoá, dịch vụ, trừ trường hợp dấu hiệu đó đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi với danh nghĩa một nhãn hiệu hoặc được đăng ký dưới dạng nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận quy định tại Luật này;

+ Dấu hiệu không phải là nhãn hiệu liên kết trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã được đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự trên cơ sở đơn đăng ký có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn trong trường hợp đơn đăng ký được hưởng quyền ưu tiên, kể cả đơn đăng ký nhãn hiệu được nộp theo điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

+ Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự từ trước ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên trong trường hợp đơn được hưởng quyền ưu tiên;

+ Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự mà đăng ký nhãn hiệu đó đã chấm dứt hiệu lực chưa quá năm năm, trừ trường hợp hiệu lực bị chấm dứt vì lý do nhãn hiệu không được sử dụng theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 95 của Luật này;

+ Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu được coi là nổi tiếng của người khác đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự với hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu nổi tiếng hoặc đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ không tương tự, nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể làm ảnh hưởng đến khả năng phân biệt của nhãn hiệu nổi tiếng hoặc việc đăng ký nhãn hiệu nhằm lợi dụng uy tín của nhãn hiệu nổi tiếng;

+ Dấu hiệu trùng hoặc tương tự với tên thương mại đang được sử dụng của người khác, nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc hàng hoá, dịch vụ;

+ Dấu hiệu trùng hoặc tương tự với chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể làm cho người tiêu dùng hiểu sai lệch về nguồn gốc địa lý của hàng hoá;

+ Dấu hiệu trùng với chỉ dẫn địa lý hoặc có chứa chỉ dẫn địa lý hoặc được dịch nghĩa, phiên âm từ chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ cho rượu vang, rượu mạnh nếu dấu hiệu được đăng ký để sử dụng cho rượu vang, rượu mạnh không có nguồn gốc xuất xứ từ khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý đó;

+ Dấu hiệu trùng hoặc không khác biệt đáng kể với kiểu dáng công nghiệp của người khác được bảo hộ trên cơ sở đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn so với ngày nộp đơn, ngày ưu tiên của đơn đăng ký nhãn hiệu.

Xử lý đơn đăng ký nhãn hiệu bị từ chối như thế nào?

Để tránh việc bị từ chối đăng ký nhãn hiệu, điều quan trọng là người nộp đơn phải theo dõi nhãn hiệu sau khi đã đăng ký để nhận được thông báo từ Cục SHTT và trả lời thông báo đúng thời hạn theo quy định của Luật SHTT.

Tuy nhiên, trong trường hợp khách hàng tự nộp đơn đăng ký nhãn hiệu mà không thông qua tổ chức đại diện sở hữu trí tuệ việc theo dõi đơn đăng ký nhãn hiệu rất khó khăn vì nhiều lý do khác nhau. Do đó, chúng tôi khuyến cáo khách hàng nên sử dụng dịch vụ đăng ký nhãn hiệu.

Đối với việc xử lý đơn đăng ký nhãn hiệu bị từ chối như thế nào phụ thuộc vào từng lý do từ chối. Do đó, khi nhãn hiệu của khách hàng bị từ chối, khách hàng có thể liên hệ với Luật sư thương hiệu của chúng tôi qua số Hotline: 0981.378.999 (Mr Nam) để được tư vấn.

LIÊN HỆ TƯ VẤN – BÁO GIÁ DỊCH VỤ

VUI LÒNG GỌI:  0981.393.686  0981.378.999 (HỖ TRỢ 24/7)

—————–*****——————-

HÃY ĐỂ LẠI CÂU HỎI CỦA BẠN BẰNG CÁCH CLICK VÀO Ô DƯỚI ĐÂY, CHÚNG TÔI SẼ TRẢ LỜI SAU 15 PHÚT