Hướng dẫn thủ tục đăng ký nhãn hiệu cho dịch vụ truyền hình
Mục lục
Dịch vụ truyền hình có thể bao gồm dịch vụ truyền hình vệ tinh trả tiền, dịch vụ truyền âm thanh, hình ảnh và/hoặc chương trình nghe nhìn (bằng bất kỳ phương tiện nào); truyền tải phim; phát và truyền chương trình truyền hình và phim đến máy tính cá nhân…Quý khách hàng quan tâm đến thủ tục đăng ký nhãn hiệu cho dịch vụ truyền hình thì có thể tham khảo bài viết sau đây của chúng tôi.
Vì sao phải đăng ký nhãn hiệu cho dịch vụ truyền hình?
– Quyền lợi đầu tiên của việc đăng ký nhãn hiệu chính là được pháp luật bảo vệ, giúp doanh nghiệp xác lập quyền sở hữu của mình đối với sản phẩm. Khi có bất kỳ tổ chức, cá nhân nào có hành vi làm giả, làm nhái, thu lợi bất chính từ nhãn hiệu của mình, bạn có quyền yêu cầu được luật pháp Nhà nước bảo vệ.
– Dễ dàng quảng bá thương hiệu sản phẩm: Trong các chiến dịch quảng bá và tiếp thị sản phẩm, việc đăng ký nhãn hiệu sản phẩm sẽ giúp doanh nghiệp, cá nhân dễ dàng tạo được lòng tin về thương hiệu cũng như chất lượng sản phẩm đối với người tiêu dùng. Đồng thời, giúp đưa thương hiệu sản phẩm của bạn đến gần với người tiêu dùng hơn.
– Thu lợi từ nhãn hiệu mình sở hữu: Đến một thời điểm nào đó, khi thương hiệu của bạn đã được người tiêu dùng biết đến nhưng vì một lý do nào đó, bạn lại quyết định chuyển hướng kinh doanh sang sản phẩm khác thì bạn hoàn toàn có thể chuyển quyền sở hữu nhãn hiệu cho tổ chức, cá nhân khác. Chắc chắn bạn sẽ kiếm được một khoản “kha khá” từ giao dịch này.
Điều kiện đăng ký nhãn hiệu cho dịch vụ truyền hình
Theo Luật Sở hữu trí tuệ quy định nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân khác nhau. Để dấu hiệu này được bảo hộ dưới hình thức nhãn hiệu, cá nhân, tổ chức sở hữu dấu hiệu này phải thực hiện thủ tục đăng ký nhãn hiệu.
Căn cứ Điều 72 Luật Sở hữu trí tuệ, nhãn hiệu được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện chung sau đây:
– Nhãn hiệu là dấu hiệu có thể nhìn thấy và được thể hiện dưới các dạng sau: Chữ cái; Từ ngữ; Hình vẽ; Hình ảnh; Hình ba chiều; Sự kết hợp các yếu tố chữ, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, hình ba chiều. Các dấu hiệu này thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc hoặc dấu hiệu âm thanh dưới dạng đồ họa.
– Nhãn hiệu Có khả năng phân biệt với hàng hoá, dịch vụ của các chủ thể khác.
Nhãn hiệu có khả năng phân biệt phải là nhãn hiệu được tạo thành từ một hoặc một số yếu tố dễ nhận biết, dễ ghi nhớ hoặc được kết hợp từ nhiều yếu tố tạo thành một tổng thể dễ nhận biết, dễ ghi nhớ và không thuộc các trường hợp bị coi là không có khả năng phân biệt.
Dịch vụ truyền hình thuộc nhóm bao nhiêu khi đăng ký nhãn hiệu?
Việc phân loại các hàng hóa, dịch vụ khi nộp đơn đăng ký nhãn hiệu được áp dụng theo bản tiếng Việt của Bảng phân loại hàng hóa/dịch vụ Ni-xơ phiên bản 12-2023. Đặc biệt được Cục Sở hữu trí tuệ dịch từ bản tiếng Anh do WIPO công bố. Hiện nay, dịch vụ truyền hình được phân vào nhóm 38, cụ thể mô tả như sau:
Nhóm 38: Dịch vụ truyền hình trả tiền; dịch vụ truyền âm thanh, hình ảnh và/hoặc chương trình nghe nhìn (bằng bất kỳ phương tiện nào); truyền tải phim; phát và truyền chương trình truyền hình và phim đến máy tính cá nhân, thiết bị điện tử, tin học và viễn thông; phát và truyền chương trình truyền hình qua máy tính hoặc các thiết bị được máy tính hỗ trợ, thiết bị điện tử, tin học và viễn thông.

Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu cho dịch vụ truyền hình gồm những gì?
Thông thường để đăng ký nhãn hiệu cho dịch vụ truyền hình, doanh nghiệp phải cung cấp những giấy tờ sau đây:
– Tờ khai đăng ký nhãn hiệu theo mẫu;
– 07 mẫu đăng ký nhãn hiệu với kích thước 8cm x 8cm được in trên Giấy A4;
– Chứng từ, lệ phí nộp đơn;
– Các loại giấy tờ khác có liên quan như:
+ Giấy uỷ quyền (nếu nộp đơn đăng ký nộp thông qua các tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp);
+ Tài liệu xác nhận được phép sử dụng các dấu hiệu đặc biệt (nếu nhãn hiệu yêu cầu bảo hộ có chứa các biểu tượng, cờ, huy hiệu của cơ quan, tổ chức trong nước và quốc tế…);
+ Tài liệu xác nhận quyền đăng ký;
+ Tài liệu xác nhận thụ hưởng quyền đăng ký từ người khác;
+ Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên (nếu đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên).
Tuy nhiên, nếu sử dụng dịch vụ của Luật Hoàng Phi, doanh nhiệp chỉ cần cung cấp cho chúng tôi 2 thông tin sau đây:
– Nhóm sản phẩm doanh nghiệp dự định đăng ký. Chúng tôi sẽ tiến hành phân nhóm theo quy định của Bảng phân loại Nice cho dịch vụ truyền hình;
– Yêu cầu về tên nhãn hiệu muốn đặt và yêu cầu về nhãn hiệu của Quý khách;
– Địa chỉ và thông tin của chủ sở hữu nhãn hiệu dự định đăng ký.
Thủ tục đăng ký nhãn hiệu cho dịch vụ truyền hình
Bước 1: Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu
Cá nhân, tổ chức có nhu cầu đăng ký nhãn hiệu có thể tự mình nộp đơn đăng ký nhãn hiệu tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc có thể ủy quyền thông qua đại diện của Luật Hoàng Phi. Đồng thời khi nộp đơn đăng ký, quý khách hàng tiến hành nộp lệ phí đăng ký nhãn hiệu và lấy chứng từ nộp lệ phí đăng ký nhãn hiệu để nộp kèm với hồ sơ. Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu cho dịch vụ truyền hình chúng tôi đã chia sẻ trên đây
Bước 2: Tiếp nhận và xử lý đơn đăng ký nhãn hiệu
Đơn đăng ký nhãn hiệu được cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp tiếp nhận nếu có đủ các thông tin và tài liệu theo quy định tại khoản 1 Điều 108 Luật Sở hữu trí tuệ.
Sau khi tiếp nhận đơn đăng ký nhãn hiệu, cơ quan quản lý nhà nước tiến hành xử lý đơn đăng ký nhãn hiệu qua các giai đoạn sau:
Giai đoạn 1: Thẩm định hình thức đơn đăng ký nhãn hiệu
Đơn đăng ký nhãn hiệu được thẩm định hình thức để đánh giá tính hợp lệ của đơn bao gồm: các loại giấy tờ cần thiết; phân nhóm; phân loại đối tượng nêu trong đơn; quyền nộp đơn;… Trường hợp đơn đang ký hợp lệ thì cơ quan quản lý nhà nước về quyền Sở hữu trí tuệ ra thông báo chấp nhận đơn hợp lệ hoặc thực hiện thủ tục cấp văn bằng bảo hộ và ghi nhận và Sổ đăng ký quốc gia về sỏ hữu công nghiệp. Trường hợp đơn đăng ký thuộc một trong các trường hợp tại khoản 2 Điều 109 Luật sở hữu trí tuệ thì cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp ra thông báo từ chối nêu rõ lý do.
Thời gian thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn.
Giai đoạn 2: Công bố đơn đăng ký nhãn hiệu
Đơn đăng ký nhãn hiệu đã được cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp chấp nhận hợp lệ được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận là đơn hợp lệ.
Giai đoạn 3: Thẩm định nội dung
Đơn đăng ký nhãn hiệu được công nhận là hợp lệ thì sẽ được công bố đông thời cũng được thẩm định nội dung. Mục đích của thẩm định nội dung là để đánh giá khả năng cấp văn bằng bảo hộ cho các đối tượng nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ và xác định phạm vi bảo hộ tương ứng. Thời hạn thẩm định nội dung từ 06 tháng kể từ ngày công bố đơn. Trong thời gian thẩm định nội dung đơn, cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp có quyền yêu cầu người nộp đơn giải thích nội dung đơn, cung cấp các thông tin thuộc phạm vi bản chất của đối tượng nêu trong đơn.
Bước 3: Cấp văn bằng bảo hộ và đăng bạ
Đơn đăng ký nhãn hiệu không thuộc các trường hợp từ chối cấp văn bằng bảo hộ quy định tại Khoản 1, khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 117 Luật Sở hữu trí tuệ và người nộp đơn nộp lệ phí thì cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp quyết định cấp văn bằng bảo hộ và ghi nhận và Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp.
Thời gian cấp văn bằng là 02 tháng kể từ ngày nộp lệ phí cấp văn bằng.
Lưu ý: Thời gian bảo hộ nhãn hiệu là 10 năm kể từ ngày nộp đơn và được gia hạn không hạn chế số lần khi kết thúc thời hạn bảo hộ.
Trên đây là một số chia sẻ của chúng tôi về Thủ tục đăng ký nhãn hiệu cho dịch vụ truyền hình. Nếu có những băn khoăn cần tư vấn hoặc sử dụng dịch vụ đăng ký nhãn hiệu quý khách hàng có thể liên hệ đến Công ty Luật Hoàng Phi theo cách thức sau đây:
– Gọi đến số Hotline 0981 393 686 – 0981 393 868 – 0981 378 999
– Gửi email yêu cầu dịch vụ về hòm thư lienhe@luathoangphi.vn
LIÊN HỆ TƯ VẤN – BÁO GIÁ DỊCH VỤ
VUI LÒNG GỌI: 0981.393.686 – 0981.378.999 (HỖ TRỢ 24/7)
—————–*****——————-
HÃY ĐỂ LẠI CÂU HỎI CỦA BẠN BẰNG CÁCH CLICK VÀO Ô DƯỚI ĐÂY, CHÚNG TÔI SẼ TRẢ LỜI SAU 15 PHÚT





















