Đăng ký thương hiệu cho nước lau kính

  • Tác giả: Trần Văn Nam |
  • Cập nhật: 02/02/2024 |
  • Sở hữu trí tuệ |
  • 34 Lượt xem

Đăng ký thương hiệu cho nước lau kính là gì?

Đăng ký thương hiệu cho nước lau kính là thủ tục hành chính được thực hiện tại Cục sở hữu trí tuệ, theo đó cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ đăng ký thương hiệu hay đơn đăng ký thương hiệu tại cơ quan có thẩm quyền để được cấp văn bằng bảo hộ, từ đó có các quyền đối với thương hiệu được nhà nước ghi nhận và bảo hộ theo quy định pháp luật hiện hành.

Phân nhóm sản phẩm/ dịch vụ khi Đăng ký thương hiệu cho nước lau kính?

Một trong những bước bắt buộc phải tiến hành khi Đăng ký thương hiệu cho nước lau kính đó chính là thực hiện việc phân nhóm sản phẩm hàng hóa/dịch vụ theo đúng quy định. Việc Xác định nhóm hàng hóa, dịch vụ mang thương hiệu chính là xác định phạm vi bảo hộ của thương hiệu. Theo đó, việc phân loại nhóm hàng hóa, dịch vụ ở các nước thành viên của Thỏa ước Nice và nhiều quốc gia khác đều thống nhất dựa trên bảng phân loại hàng hóa dịch vụ Nice theo phiên bản mới nhất (phiên bản 12) được WIPO công bố để áp dụng trong thủ tục liên quan đến đăng ký nhãn hiệu. Khi phiên bản này được cập nhật, một số quốc gia khi áp dụng cũng thường phiên dịch để nội luật hóa trong đăng ký nhãn hiệu trong phạm vi lãnh thổ quốc gia đó. Ở Việt Nam, phiên bản Nice cũng được cập nhật theo từng năm tương ứng với phiên bản mới nhất của WIPO.

Hiện nay, khi thực hiện Đăng ký thương hiệu cho nước lau kính thì cá nhân, tổ chức có thể đăng ký theo nhóm số 03, cụ thể:

Nhóm 03: Chất tẩy rửa (không dùng cho mục đích sản xuất và mục đích y tế); nước giặt; nước lau sàn nhà; sữa tắm; dầu gội; nước rửa tay; nước rửa chén; nước xịt phòng.

Hồ sơ Đăng ký thương hiệu cho nước lau kính yêu cầu những gì?

1. Tài liệu tối thiểu Đăng ký thương hiệu cho nước lau kính

– 02 Tờ khai đăng ký Đăng ký thương hiệu cho nước lau kính

[Phần mô tả thương hiệu: mẫu thương hiệu phải được mô tả để làm rõ các yếu tố cấu thành của thương hiệu và ý nghĩa tổng thể của thương hiệu nếu có; nếu thương hiệu có từ, ngữ thuộc ngôn ngữ tượng hình thì từ, ngữ đó phải được phiên âm; nhãn hiệu có từ, ngữ bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt. Nếu nhãn hiệu có chứa chữ số không phải là chữ số ả-rập hoặc la-mã thì phải dịch ra chữ số ả-rập; phần Danh mục các hàng hoá/dịch vụ trong tờ khai phải được phân  nhóm phù hợp với bảng phân loại quốc tế về hàng hoá, dịch vụ (theo Thoả ước Nice lần thứ 11)]

– 05 Mẫu thương hiệu kèm theo (mẫu thương hiệu kèm theo phải giống hệt mẫu thương hiệu dán trên tờ khai đơn đăng ký kể cả về kích thước và màu sắc. Mẫu thương hiệu phải được trình bày rõ ràng với kích thước của mỗi thành phần trong nhãn hiệu không lớn hơn 80mm và không nhỏ hơn 8mm, tổng thể thương hiệu phải được trình bày trong khuôn mẫu thương hiệu có kích thước 80mm x 80mm. Nếu yêu cầu bảo hộ màu sắc thì tất cả các mẫu thương hiệu trên tờ khai và kèm theo đều phải được trình bày đúng màu sắc cần bảo hộ);

– Chứng từ nộp phí, lệ phí.

Trường hợp đơn đăng ký thương hiệu là thương hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận, ngoài các tài liệu tối thiểu nêu trên, đơn đăng ký cần phải có thêm các tài liệu sau:

– Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận;

– Bản thuyết minh về tính chất, chất lượng đặc trưng (hoặc đặc thù) của sản phẩm mang thương hiệu (nếu thương hiệu được đăng ký là thương hiệu tập thể dùng cho sản phẩm có tính chất đặc thù hoặc là nhãn hiệu chứng nhận chất lượng của sản phẩm hoặc là thương hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương);

– Bản đồ khu vực địa lý (nếu nhãn hiệu đăng ký là thương hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của sản phẩm, hoặc nhãn hiệu chứa địa danh hoặc dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương).

– Văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cho phép sử dụng địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương để đăng ký thương hiệu (nếu thương hiệu đăng ký là thương hiệu tập thể, thương hiệu chứng nhận có chứa địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương).

2. Các tài liệu khác (nếu có) khi Đăng ký thương hiệu cho nước lau kính

– Giấy uỷ quyền (nếu nộp đơn đăng ký nộp thông qua các tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp);

– Tài liệu xác nhận được phép sử dụng các dấu hiệu đặc biệt (nếu nhãn hiệu yêu cầu bảo hộ có chứa các biểu tượng, cờ, huy hiệu của cơ quan, tổ chức trong nước và quốc tế…);

– Tài liệu xác nhận quyền đăng ký;

– Tài liệu xác nhận thụ hưởng quyền đăng ký từ người khác;

– Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên (nếu đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên).

Nộp Hồ sơ Đăng ký thương hiệu cho nước lau kính ở đâu?

– Trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ, địa chỉ: 386 Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.

– Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại thành phố Hồ Chí Minh, địa chỉ: Lầu 7, tòa nhà Hà Phan, 17/19 Tôn Thất Tùng, phường Phạm Ngũ Lão, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.

– Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại thành phố Đà Nẵng, địa chỉ: Tầng 3, số 135 Minh Mạng, phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng.

Thời gian Đăng ký thương hiệu cho nước lau kính mất bao lâu?

– Thẩm định hình thức đơn đăng ký

+ Thời hạn thẩm định hình thức đơn đăng ký thương hiệu 01 tháng kể từ ngày nộp đơn.

+ Cục Sở hữu trí tuệ sẽ xem xét đơn có đủ điều kiện về hình thức, mẫu nhãn, chủ sở hữu đơn, quyền nộp đơn, phân nhóm,…

+ Nếu đơn đăng ký của doanh nghiệp đáp ứng điều kiện. Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra Thông báo chấp nhận đơn hợp lệ và cho đăng công bố đơn.

+ Nếu đơn đăng ký của doanh nghiệp không đáp ứng điều kiện. Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra Thông báo không chấp nhận đơn và đề nghị doanh nghiệp sửa đổi. Chủ đơn, đại diện chủ đơn tiến hành sửa đổi theo yêu cầu. Sau đó, tiến hành nộp công văn sửa đổi cho Cục sở hữu trí tuệ và nộp lệ phí bổ sung nếu phân loại nhóm sai.

– Công bố đơn đăng ký thương hiệu

+ Thời hạn công bố đơn nhãn hiệu: 02 tháng kể từ ngày có Thông báo chấp nhận đơn hợp lệ.

+ Nội dung công bố đơn bao gồm: Các thông tin về đơn hợp lệ ghi trong thông báo chấp nhận đơn hợp lệ, mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hóa, dịch vụ.

+ Hình thức công bố: Trang website của Cục Sở hữu trí tuệ và Công báo Sở hữu công nghiệp.

– Thẩm định nội dung đơn đăng ký thương hiệu

+ Thời hạn thẩm định nội dung: 09 tháng kể từ ngày công bố đơn.

+ Cục Sở hữu trí tuệ (CSHTT) xem xét các điều kiện đăng ký thương hiệu. Trên cơ sở đó, CSHTT có những đánh giá khả năng cấp văn bằng cho nhãn hiệu mà chủ đơn đã đăng ký. Nếu đơn đáp ứng đủ điều kiện thì CSHTT ra Thông báo dự định cấp văn bằng bảo hộ độc quyền nhãn hiệu.

+ Nếu đơn không đáp ứng đủ điều kiện. CSHTT ra Thông báo không cấp văn bằng cho nhãn hiệu mà chủ đơn đã đăng ký. Chủ đơn nhãn hiệu xem xét và gửi công văn trả lời, khiếu nại quyết định của Cục Sở hữu trí tuệ. Chủ đơn đưa ra các căn cứ để cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu cho nhãn hiệu của mình.

– Nộp lệ phí cấp văn bằng bảo hộ thương hiệu

Sau khi nhận được thông báo dự định cấp văn bằng bảo hộ, chủ đơn tiến hành nộp lệ phí cấp bằng.

– Cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu

+ Sau khi chủ thương hiệu đã thực hiện nộp lệ phí vấp văn bằng. Cục Sở hữu trí tuệ sẽ cấp văn bằng bảo hộ độc quyền thương hiệu trong khoảng thời gian từ 2-3 tháng kể từ ngày đóng lệ phí.

+ Thời gian đăng ký thương hiệu khoảng 12 – 18 tháng kể từ khi có chấp nhận đơn hợp lệ.

+ Thời hạn bảo hộ thương hiệu: Thương hiệu được bảo hộ trong vòng 10 năm kể từ ngày nộp đơn (ngày ưu tiên). Doanh nghiệp được gia hạn văn bằng bảo hộ và không hạn chế số lần gia hạn. 

Trên đây là những chia sẻ của Công ty Luật Hoàng Phi về Đăng ký thương hiệu cho nước lau kính. Quý độc giả có những băn khoăn, vướng mắc trong quá trình tham khảo nội dung bài viết hoặc có nhu cầu sử dụng dịch vụ có thể liên hệ chúng tôi qua hotline 0981.378.999 (Mr. Nam) để được hỗ trợ nhanh chóng và chính xác.

5/5 - (5 bình chọn)

HOTLINE: 0981.378.999 – 0981.393.686 (HỖ TRỢ 24/7)

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE HOẶC BẠN CÓ THỂ CLICK VÀO Ô SAU ĐÂY ĐỂ ĐƯỢC HỖ TRỢ