Viên chức có được thành lập doanh nghiệp không?

  • Tác giả: Trần Văn Nam |
  • Cập nhật: 17/06/2022 |
  • Dịch vụ doanh nghiệp |
  • 31 Lượt xem

Xác định cá nhân, tổ chức có quyền thành lập doanh nghiệp hay không là nội dung hàng đầu cần thực hiện trước khi thành lập doanh nghiệp. Khi tư vấn về quyền thành lập doanh nghiệp, Luật Hoàng Phi nhận được câu hỏi: Viên chức có được thành lập doanh nghiệp không? Để giúp Quý độc giả làm sáng tỏ vấn đề này, chúng tôi thực hiện bài viết, mời Quý vị tham khảo:

Viên chức là gì?

Trước khi đi vào giải đáp viên chức có được thành lập doanh nghiệp không? Chúng tôi muốn làm rõ khái niệm viên chức cho Quý độc giả.

Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật theo Điều 2 Luật Viên chức 2010.

Viên chức quản lý là người được bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý có thời hạn, chịu trách nhiệm điều hành, tổ chức thực hiện một hoặc một số công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập và được hưởng phụ cấp chức vụ quản lý theo khoản 1 Điều 3 Luật Viên chức 2010, được sửa đổi bởi Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019.

Một số đối tượng viên chức chúng ta thường gặp là giáo viên, giảng viên, hiệu trưởng, bác sĩ, viện trưởng,… tại các cơ sở trường học, bệnh viện công lập.

Viên chức có được thành lập doanh nghiệp không?

Khoản 1 và khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp quy định:

1. Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

  1. Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:
  2. a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
  3. b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức;
  4. c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước;
  5. d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 88 của Luật này, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;

đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân;

  1. e) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng.

Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh;

  1. g) Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.

Theo quy định trên, nhìn chung cá nhân, tổ chức có quyền thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam, trừ các trường hợp theo quy định tại khoản 2 quy định chúng tôi trích dẫn trên đây. Viên chức là một trong những đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp theo quy định này.

Bên cạnh đó, theo điểm b khoản 2 Điều 20 Luật Phòng chống tham nhũng năm 2018 thì:

“ 2. Người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị không được làm những việc sau đây:

[…] b) Thành lập, tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã, trừ trường hợp luật có quy định khác”.

Viên chức là một trong những người có chức vụ, quyền hạn theo giải thích từ ngữ tại khoản  2 Điều 3 Luật này. Như vậy, viên chức không được thành lập doanh nghiệp.

Tại sao công chức, viên chức không được thành lập doanh nghiệp?

Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh tương ứng với vị trí việc làm trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp, công nhân công an, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo khoản 1 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số diều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019.

 Tương tự như viên chức, công chức cũng không được thành lập doanh nghiệp. Vậy tại sao công chức, viên chức không được thành lập doanh nghiệp?

Dựa vào khái niệm viên chức, công chức chúng tôi đã trình bày ở trên đây, có thể thấy công chức, viên chức là những người có chức vụ, quyền hạn, họ được tuyển dụng, bổ nhiệm được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ nhất định và có quyền hạn nhất định trong khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ đó.

Việc quy định công chức, viên chức và những người có quyền hạn khác không được thành lập doanh nghiệp nhằm phòng chống tham nhũng, nói cách khác để tránh những hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vụ lợi. Đồng thời, việc quy định này còn giúp đảm bảo tạo ra “sân chơi” công bằng cho các doanh nghiệp, giúp các doanh nghiệp non trẻ có cơ hội phát triển trong môi trường cạnh tranh lành mạnh, đảm bảo vai trò quản lý của cơ quan nhà nước được thực hiện một cách nghiêm túc, minh bạch.

Chắc hẳn rằng, với những chia sẻ trên đây của chúng tôi, Quý vị đã có cho mình câu trả lời Viên chức có được thành lập doanh nghiệp không? Trường hợp có băn khoăn chưa được làm rõ liên quan đến bài viết nói riêng và thành lập doanh nghiệp nói chung, Quý vị có liên hệ theo hotline 0981.378.999. Chúng tôi rất mong nhận được những thông tin chia sẻ, phản hồi, đóng góp để bài viết thêm hoàn thiện!

->>> Tham khảo thêm: Dịch vụ thành lập công ty cổ phần

->>> Tham khảo thêm: Dịch vụ thành lập công ty tnhh

HOTLINE: 0981.378.999 – 0981.393.686 (HỖ TRỢ 24/7)

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE HOẶC BẠN CÓ THỂ CLICK VÀO Ô SAU ĐÂY ĐỂ ĐƯỢC HỖ TRỢ