Hồ sơ thành lập công ty TNHH 1 thành viên

  • Tác giả: Phạm Thị Kim Oanh |
  • Cập nhật: 29/05/2024 |
  • Thành lập công ty/doanh nghiệp |
  • 429 Lượt xem

Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) một thành viên là một loại hình công ty với những ưu thế nổi bật so với những loại hình công ty khác. Chính vì vậy mà loại hình công ty này được nhiều nhà đầu tư lựa chọn thành lập để thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh. Tuy vậy, không phải ai cũng biết Công ty TNHH 1 thành viên là gì, có những dặc diểm nổi bật gì và hồ sơ thành lập công ty TNHH một thành viên được thực hiên như thế nào. Vậy, trong bài viết này, chúng tôi sẽ trả lời những thắc mắc trên đến bạn đọc.

Công ty TNHH 1 thành viên là gì?

Công ty TNHH là một loại hình doanh nghiệp do một cá nhân hoặc một tổ chức đứng ra thành lập. Chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên chịu trách nhiệm với tài sản và các khoản nợ tài chính của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

Tại điều 74, Luật Doanh nghiệp 2020 cũng có quy định về Công ty TNHH 1 thành viên như sau:

1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty). Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

3. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được phát hành cổ phần, trừ trường hợp để chuyển đổi thành công ty cổ phần.

4. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được phát hành trái phiếu theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; việc phát hành trái phiếu riêng lẻ theo quy định tại Điều 128 và Điều 129 của Luật này”.

Đặc điểm của công ty TNHH 1 thành viên

Công ty TNHH 1 thành viên có những đặc điểm nổi bật sau đây:

+ Công ty TNHH một thành vieen là loại hình công ty do một cá nhân hoặc một tổ chức là chủ sở hữu. Chủ sở hữu của Công ty TNHH 1 thành viên có thể là cá nhân, tổ chức Việt Nam hoặc nước ngoài, đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật, có đầy đủ năng lực trách nhiệm dân sự và hành vi kinh doanh. Đây cũng là dawfjdj điểm rõ nhất dung để phân biệt giữa Công ty TNHH 1 thành viên và doanh nghiệp tư nhân khi mà doanh nghiệp tư nhân chỉ có thể do cá nhân làm chủ sở hữu còn Công ty TNHH 1 thành viên có thể do cá nhân hoặc tổ chức đứng ra làm chủ sở hữu.

+ Công ty TNHH 1 thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Tủ tục thành lạp Công ty TNHH 1 thành viên được tiến hành một cách chặt chẽ theo quy định của pháp luật. Bắt đầu từ thời điểm công ty dược cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Công ty sẽ có các nghĩa vụ với cơ quan nhà nước với tư cách là một thương nhân theo quy định của pháp luật.

+ Chủ sở hữu của Công ty TNHH 1 thành viên chỉ chịu trách nhiệm với tài sản cũng như các khoản nợ của công ty trong phạm vi vốn điều lệ. Tài sản trong công ty TNHH 1 thành viên được tách bạch rõ rang giữa tài sản của Công ty và tài sản của chủ sở hữu công ty. Đây cũng là một dặc điểm nổi bật để phân biệt Công ty TNHH 1 thành viên với Doanh nghiệp tư nhân.

+ Chủ sở hữu của công ty TNHH 1 thành viên có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ tài sản của mình cho người khác, việc chuyển nhượng phải được tuân thủ các điều kiện nhất định.

+ Công ty TNHH 1 thành viên không được phép phát hành cổ phiếu. Điều này làm hạn chế sự gia nhập của người ngoài vào công ty. Tuy nhiên, dể huy động vốn, công ty vẫn được phép phát hành trái phiếu khi đáp ứng đầy đủ các diều kiện theo quy định của pháp luật, điều lệ của công ty và căn cứ vào nhu cầu của công ty.

Hồ sơ thành lập Công ty TNHH 1 thành viên

Thành phần hồ sơ thành lập công ty TNHH 1 thành viên được quy định tại điều 21, Luật Doanh nghiệp 2020 như sau:

Điều 21. Hồ sơ đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn

1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

2. Điều lệ công ty.

3. Danh sách thành viên.

4. Bản sao các giấy tờ sau đây:

a) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;

b) Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.

Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư”.

Trên đây là toàn bộ nôi dung về chủ để Hồ sơ thành lập công ty TNHH 1 thành viên mà chúng tôi muốn chia sẻ đến bạn đọc. Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào liên quan, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn một cách cụ thể, chi tiết. Xin cảm ơn!

LIÊN HỆ TƯ VẤN – BÁO GIÁ DỊCH VỤ

VUI LÒNG GỌI:  0981.393.686  0981.378.999 (HỖ TRỢ 24/7)

—————–*****——————-

HÃY ĐỂ LẠI CÂU HỎI CỦA BẠN BẰNG CÁCH CLICK VÀO Ô DƯỚI ĐÂY, CHÚNG TÔI SẼ TRẢ LỜI SAU 15 PHÚT