Mẫu thông báo thay đổi địa chỉ công ty gửi cơ quan thuế

  • Tác giả: Luật Hoàng Phi |
  • Cập nhật: 20/08/2021 |
  • Dịch vụ doanh nghiệp |
  • 50 Lượt xem

Thay đổi địa chỉ công ty là gì?

Địa chỉ công ty chính là địa điểm liên lạc của công ty trên lãnh thổ Việt Nam. địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử.

Trong qua trình hoạt động, do nhiều lý do khách quan nên chủ doanh nghiệp có nhu cầu thay đổi địa chỉ công ty. Ngoài việc chuẩn bị hồ sơ, thủ tuc cần thiết để thay đổi địa chỉ công ty thì Doanh nghiệp cần phải thực hiện thông báo việc thay đổi địa chỉ công ty đến cơ quan đăng ký kinh doanh.

Thay đổi địa chỉ công ty chính là toàn bộ quá trình thực hiện về thủ tục để công nhận về địa chỉ của công ty trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Việc thay đổi địa chỉ công ty sẽ được thực hiện tại Sở kế hoạch và đầu tư.

Thông báo thay đổi địa chỉ công ty phải gửi đến đâu?

Việc thay đổi địa chỉ công ty không chỉ ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp mà còn liên quan đến các hồ sơ thủ tục để chuyển đổi trụ sở doanh nghiệp. Tùy theo địa điểm mà công ty mới chuyển đến là ở đâu thì trình tự thủ tục thông báo thay đổi địa chỉ công ty sẽ được thực hiện qua các bước khác nhau. Pháp luật về doanh nghiệp quy định về thủ tục thông báo thay đổi đại chỉ công ty có hai trường hợp như sau:

Thứ nhất: Thay đổi địa chỉ công ty trong phạm vi cùng quân:

Khi địa chỉ mới của công ty cùng quận (huyện) với địa chỉ cũ của công ty thì công thi sẽ nộp hồ sơ thay đổi đăng ký doanh nghiệp đến phòng đăng ký kinh doanh, kèm theo đó là bộ hồ sơ bao gồm: Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp; Biên bản về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp; Quyết định về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp; Giấy ủy quyền (Nếu có); Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cũ.

Thứ hai: Thay đổi địa chỉ công ty khác quận hoặc khác tỉnh:

Điều 40, nghị định 78/2015/NĐ-CP có quy định về việc đăng ký thay đổi địa chỉ doanh nghiệp như sau:

“1. Trước khi đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính, doanh nghiệp phải thực hiện các thủ tục với cơ quan thuế liên quan đến việc chuyển địa điểm theo quy định của pháp luật về thuế.

2. Trường hợp chuyển địa chỉ trụ sở chính đến nơi khác trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đã đăng ký, doanh nghiệp gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký. Nội dung Thông báo gồm:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế);

b) Địa chỉ trụ sở chính dự định chuyển đến;

c) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Kèm theo Thông báo phải có Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần và của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. Quyết định, biên bản họp phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty.

Khi nhận Giấy đề nghị, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

3. Trường hợp chuyển địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác nơi doanh nghiệp đã đăng ký, doanh nghiệp gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi dự định đặt trụ sở mới. Nội dung Thông báo gồm:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế);

b) Địa chỉ trụ sở chính dự định chuyển đến;

c) Họ, tên, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này, địa chỉ thường trú và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Kèm theo Thông báo phải có:

– Bản sao hợp lệ Điều lệ đã sửa đổi của công ty;

– Danh sách thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; danh sách cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài, người đại diện theo ủy quyền của cổ đông là tổ chức nước ngoài đối với công ty cổ phần; danh sách thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh;

– Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp dự định đặt trụ sở mới trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp và gửi thông tin đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi trước đây doanh nghiệp đã đăng ký”.

Như vậy, theo quy định của pháp luật thì nếu việc chuyển địa chỉ công ty trong phạm vi khác quận hoặc khác tỉnh thì thông báo sẽ được gửi tới hai nơi tương ứng với hai bước là nộp tại cơ quan thuế và nộp tại Phòng đăng ký kinh doanh nơi công ty đặt trụ sở chính.

Hướng dẫn soạn thông báo thay đổi địa chỉ công ty gửi cơ quan thuế

Thông báo thay đổi địa chỉ công ty bao gồm 2 phần chính:

Phần thứ nhất, Nội dung cơ bản của Doanh nghiệp: Phần này bao gồm các thông tin cơ bản của công ty, bao gồm tên công ty; mã số doanh nghiệp; địa chỉ trụ sở chính; số điện thoại, email, số fax,…

Phần thứ hai, Nội dung chính của thông báo thay đổi địa chỉ công ty:

Phần này bao gồm các thông tin chính về địa chỉ công ty dự chuyển đến, bao gồm:

– Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường, xã (phường), thị trấn, Quận (huyện), tỉnh, quốc gia;

– Số điện thoại;

– Số điện thoại: Fax:
– Email:

 

Website:

– Tình trạng nộp hồ sơ khai thuế của NNT đến thời điểm chuyển đi;

– Nghĩa vụ nộp thuế của NNT đến thời điểm chuyển đi;

– Tình trạng kiểm tra quyết toán các năm; đã hoàn thuế chưa kiểm tra;

– Tình hình quyết toán hoá đơn với cơ quan thuế nơi chuyển đi.

Địa chỉ trụ sở mới của doanh nghiệp phải có đủ 4 cấp đơn vị hành chính, ngoài ra, địa chỉ công ty không được là khu tập thể, chung cư hoặc nhà dùng để ở. Do vậy, chủ sở hữu cần kiểm tra kỹ về các giấy tờ nhà đất trước khi đổi địa chỉ trụ sở công ty.

>>>>>> Tham khảo thêm bài viết: Thay đổi đăng ký kinh doanh

HOTLINE: 0981.378.999 – 0981.393.686 (HỖ TRỢ 24/7)

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE HOẶC BẠN CÓ THỂ CLICK VÀO Ô SAU ĐÂY ĐỂ ĐƯỢC HỖ TRỢ