Hồ sơ thành lập hộ kinh doanh cá thể

  • Tác giả: Trần Văn Nam |
  • Cập nhật: 17/06/2022 |
  • Dịch vụ doanh nghiệp |
  • 21 Lượt xem

Để đem đến cho Quý độc giả những thông tin hữu ích về hồ sơ thành lập hộ kinh doanh cá thể, chúng tôi thực hiện bài chia sẻ này. Mời Quý độc giả theo dõi, tham khảo nội dung:

Hộ kinh doanh cá thể là gì?

Hộ kinh doanh là mô hình kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ.

Trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh thì ủy quyền cho một thành viên làm đại diện hộ kinh doanh. Cá nhân đăng ký hộ kinh doanh, người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm đại diện hộ kinh doanh là chủ hộ kinh doanh.

Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký hộ kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương.

Hồ sơ thành lập hộ kinh doanh cá thể

Theo Khoản 2 Điều 87 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 4 tháng 1 năm 2021 về Đăng ký doanh nghiệp thì Hồ sơ thành lập hộ kinh doanh cá thể gồm các giấy tờ, tài liệu như sau:

– Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh;

– Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ hộ kinh doanh, thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;

– Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc thành lập hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;

– Bản sao văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh.

Thủ tục thành lập hộ kinh doanh cá thể

Sau khi đã chuẩn bị hồ sơ thành lập hộ kinh doanh cá thể như trên, Quý vị nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện – Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi hộ kinh doanh sẽ đặt trụ sở.

Khi tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện phải thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ hoặc người thành lập hộ kinh doanh biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ (nếu có).

Nếu sau 03 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh mà không nhận được Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh thì người thành lập hộ kinh doanh hoặc hộ kinh doanh có quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Giải đáp một số thắc mắc thường gặp về hộ kinh doanh cá thể

1/ Hộ kinh doanh cá thể có tư cách pháp nhân không?

Hộ kinh doanh là loại hình không có tư cách pháp nhân bởi:

– Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ.

– Đối chiếu với các điều kiện của pháp nhân theo khoản 1 Điều 74 Bộ luật dân sự:

  1. Một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi có đủ các điều kiện sau đây:
  2. a) Được thành lập theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan;
  3. b) Có cơ cấu tổ chức theo quy định tại Điều 83 của Bộ luật này;
  4. c) Có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình;
  5. d) Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập.

Rõ ràng, hộ kinh doanh không đáp ứng được điều kiện trên. Do đó, hộ kinh doanh không có tư cách pháp nhân.

2/ Ai có quyền thành lập hộ kinh doanh cá thể?

Theo khoản 1 Điều 80 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP của Chính phủ thì:

Cá nhân, thành viên hộ gia đình là công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật Dân sự có quyền thành lập hộ kinh doanh theo quy định tại Chương này, trừ các trường hợp sau đây:

  1. a) Người chưa thành niên, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;
  2. b) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định;
  3. c) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

3/ Hộ kinh doanh cá thể có xuất hóa đơn VAT khấu trừ không?

Hộ kinh doanh không xuất hóa đơn VAT khấu trừ. Hoạt động kinh doanh của hộ cá thể chỉ có thể xuất hóa đơn giá trị gia tăng trực tiếp.

4/ Hộ khẩu một nơi, thành lập hộ kinh doanh một nơi có được không?

Hộ khẩu ở một nơi vẫn được thành lập hộ kinh doanh ở một nơi khác. Không cần có hộ khẩu tại nơi đăng ký thành lập hộ kinh doanh, bạn vẫn có thể thành lập hộ kinh doanh bình thường, miễn là chứng minh được có quyền sử dụng địa điểm thành lập hộ kinh doanh hợp pháp: hợp đồng thuê, mượn nhà và giấy tờ công chứng nhà đất thuê.

5/ Một người có được thành lập nhiều hộ kinh doanh không?

Theo khoản 2 Điều 80 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP thì Cá nhân, thành viên hộ gia đình có quyền thành lập hộ kinh doanh cá thể chỉ được đăng ký một hộ kinh doanh trong phạm vi toàn quốc và được quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp trong doanh nghiệp với tư cách cá nhân. Như vậy, một người không được thành lập nhiều hộ kinh doanh trong phạm vi toàn quốc.

Ngoài ra, cần lưu ý: Cá nhân, thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh không được đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại.

6/ Đặt tên hộ kinh doanh như thế nào đúng quy định?

Tên hộ kinh doanh = “Hộ kinh doanh” + Tên riêng của hộ kinh doanh

Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, có thể kèm theo chữ số, ký hiệu.

Không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc để đặt tên riêng cho hộ kinh doanh.

Hộ kinh doanh không được sử dụng các cụm từ “công ty”, “doanh nghiệp” để đặt tên hộ kinh doanh.

Tên riêng hộ kinh doanh không được trùng với tên riêng của hộ kinh doanh đã đăng ký trong phạm vi cấp huyện, để đảm bảo không trùng nên kết hợp với tra cứu tên khi soạn hồ sơ thành lập hộ kinh doanh.

->>> Tham khảo thêm: Thủ tục thành lập văn phòng đại diện

->>> Tham khảo thêm: Thay đổi người đại diện theo pháp luật

HOTLINE: 0981.378.999 – 0981.393.686 (HỖ TRỢ 24/7)

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE HOẶC BẠN CÓ THỂ CLICK VÀO Ô SAU ĐÂY ĐỂ ĐƯỢC HỖ TRỢ