Điều kiện chuyển nhượng nhãn hiệu

  • Tác giả: Trần Văn Nam |
  • Cập nhật: 03/07/2021 |
  • Nhãn hiệu |
  • 35 Lượt xem

Nhãn hiệu là một tài sản vô hình gắn liền với chủ sở hữu. Với nhiều lý do khác nhau, chủ sở hữu nhãn hiệu thực hiện việc chuyển nhượng nhãn hiệu của mình cho người khác. Trong quá trình thực hiện chuyển nhượng nhãn hiệu một trong những lưu ý cần được chủ sở hữu nhãn hiệu quan tâm là Điều kiện chuyển nhượng nhãn hiệu.

Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về Điều kiện chuyển nhượng nhãn hiệu trong bài viết dưới đây.

Tìm hiều về chuyển nhượng nhãn hiệu

Chuyển nhượng nhãn hiệu là việc chủ sở hữu nhãn hiệu thực hiện chuyển nhượng quyền sở hữu nhãn hiệu của mình cho tổ chức, cá nhân khác.

Việc chuyển nhượng nhãn hiệu phụ thuộc vào ý chí và thỏa thuận của hai bên. Tuy nhiên, việc chuyển nhượng nhãn hiệu vẫn chịu sự quản lý của nhà nước qua việc đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp tại Cục Sở hữu trí tuệ.

Điều kiện chuyển nhượng nhãn hiệu

Điều kiện chuyển nhượng nhãn hiệu bao gồm 2 điều kiện sau:

Thứ nhất: Việc chuyển nhượng nhãn hiệu phải được thực hiện dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản

Chuyển nhượng nhãn hiệu là một giao dịch dân sự có thể dưới nhiều hình thức như: Tặng cho, mua bán, chuyển nhượng, thừa kế,… việc chuyển nhượng nhãn hiệu dù ở hình thức nào cũng phải được thực hiện dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản.

Thứ hai: Hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu chỉ có hiệu lực khi đã được đăng ký ở cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp.

Khác với các hợp đồng thông thường thì Hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu chỉ có hiệu lực khi đã được đăng ký và thực hiện thủ tục tại cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp là Cục sở hữu trí tuệ Việt Nam.

Các điều kiện hạn chế việc chuyển nhượng nhãn hiệu

Không phải mọi nhãn hiệu đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đều được chuyển nhượng và cũng không phải mọi chủ thể đều được chuyển hay nhận chuyển nhượng nhãn hiệu.

Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (Sửa đổi 2019) có quy định một số điều kiện hạn chế đối với chuyển nhượng nhãn hiệu như sau:

– Chủ sở hữu nhãn hiệu chỉ được chuyển nhượng quyền của mình trong phạm vi được bảo hộ;

– Việc chuyển nhượng quyền đối với nhãn hiệu không được gây ra sự nhầm lẫn về đặc tính, nguồn gốc của hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu;

– Quyền đối với nhãn hiệu chỉ được chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân đáp ứng các điều kiện đối với người có quyền đăng ký nhãn hiệu.

Nội dung của hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu

Việc thỏa thuận và ký kết hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu mang bản chất là giao dịch dân sự dưới dạng là hợp đồng. Do đó, phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện tại BLDS năm 2015. Mặt khác, Pháp luật sở hữu trí tuệ cũng đặt ra điều kiện về nội dung hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu.

Hợp đồng chuyển nhượng quyền nhãn hiệu phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

  1. Tên và địa chỉ đầy đủ của bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng.
  2. Căn cứ chuyển nhượng.
  3. Giá chuyển nhượng.
  4. Quyền và nghĩa vụ của bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng

Các bên có thể thỏa thuận thêm các nội dung khác nhưng không trái với quy định của pháp luật.

Trình tực, thủ tục chuyển nhượng nhãn hiệu

Bước 1: Các bên thỏa thuận và xác lập hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu.

Bước 2: Thực hiện đăng ký hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu tại Cục Sở hữu trí tuệ.

Bên chuyển nhượng nộp một bộ hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển nhượng tại Cục Sở hữu trí tuệ.

– Hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu gồm 01 bộ tài liệu sau đây:

  1. 02 bản Tờ khai đăng ký hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu, theo mẫu 01-HĐCN quy định tại Phụ lục D của Thông tư 16/2016/TT-BKHCN;
  2. 01 bản hợp đồng (là bản gốc hoặc bản sao được chứng thực theo quy định);
  3. Bản gốc văn bằng bảo hộ;
  4. Văn bản đồng ý của các bên đồng chủ sở hữu;
  5. Giấy ủy quyền (trường hợp nộp hồ sơ thông qua đại diện);
  6. Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào trong tài khoản Cục Sở hữu trí tuệ).

– Hồ sơ đăng ký chuyển nhượng nhãn hiệu bị coi là có thiếu sót nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  1. Tờ khai không hợp lệ;
  2. Thiếu một trong các tài liệu trong danh mục tài liệu phải có;
  3. Giấy ủy quyền không hợp lệ;
  4. Bản sao hợp đồng không được xác nhận hợp lệ;
  5. Tên, địa chỉ của bên chuyển giao trong hợp đồng không phù hợp với các thông tin tương ứng trong văn bằng bảo hộ hoặc trong hợp đồng là căn cứ phát sinh quyền chuyển giao, giấy ủy quyền, tờ khai; tên, địa chỉ của bên được chuyển giao trong hợp đồng không phù hợp với tên, địa chỉ ghi trong giấy ủy quyền, tờ khai;
  6. Hợp đồng không có đủ chữ ký (và con dấu, nếu có) của bên chuyển giao và bên được chuyển giao;
  7. Bên chuyển nhượng không phải là chủ văn bằng bảo hộ;
  8. Nhãn hiệu không còn trong thời hạn hiệu lực bảo hộ hoặc đang có tranh chấp;
  9. Hợp đồng chuyển giao thiếu các nội dung phải có theo quy định tại điều 140 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005.
  10. Hợp đồng có nội dung không phù hợp với quy định về các điều kiện hạn chế việc chuyển nhượng nhãn hiệu
  11. Có căn cứ để khẳng định rằng việc chuyển nhượng nhãn hiệu xâm phạm quyền nhãn hiệu của bên thứ ba.

Bước 3: Nhận và giải quyết hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu

– Nếu hồ sơ đăng ký hợp lệ thì Cục Sở hữu trí tuệ thực hiện các hoạt động sau:

Ra quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu cho cá nhân, tổ chức.

Sau đó tiến hành ghi nhận vào văn bằng bảo hộ chủ sở hữu mới, ghi nhận việc chuyển nhượng quyền sở hữu đối với nhãn hiệu vào Sổ đăng ký quốc gia về chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp.

Công bố quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp trên Công báo sở hữu công nghiệp trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày ký quyết định.

– Trong trường hợp hồ sơ đăng ký chuyển nhượng nhãn hiệu có thiếu sót, Cục Sở hữu trí tuệ thực hiện các thủ tục sau đây:

Ra thông báo dự định từ chối đăng ký hợp đồng, trong đó nêu rõ các thiếu sót của hồ sơ, ấn định thời hạn 02 tháng kể từ ngày ký thông báo để người nộp hồ sơ sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối về dự định từ chối đăng ký hợp đồng;

Ra quyết định từ chối đăng ký hợp đồng nếu người nộp hồ sơ không sửa chữa thiếu sót hoặc có sửa chữa thiếu sót nhưng không đạt yêu cầu, không có ý kiến phản đối hoặc có ý kiến phản đối nhưng không xác đáng về dự định từ chối đăng ký hợp đồng trong thời hạn đã được ấn định.

Trên đây, chúng tôi mang tới cho Quý khách hàng những thông tin cần thiết liên quan tới Điều kiện chuyển nhượng nhãn hiệu. Để biết thêm thông tin chi tiết, Quý khách hàng đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi qua Tổng đài tư vấn trực tuyến để được hỗ trợ nhanh chóng nhất.

HOTLINE: 0981.378.999 – 0981.393.686 (HỖ TRỢ 24/7)

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE HOẶC BẠN CÓ THỂ CLICK VÀO Ô SAU ĐÂY ĐỂ ĐƯỢC HỖ TRỢ