Thủ tục Đăng ký nhãn hiệu cho thiết bị nấu nướng
Mục lục
Lý do nên đăng ký nhãn hiệu cho thiết bị nấu nướng ?
Nhãn hiệu, logo được gắn trên sản phẩm/dịch vụ là tài sản vô hình của doanh nghiệp, nó giúp khách hàng nhận biết và phân biệt được đâu là sản phẩm của doanh nghiệp. Do đó, việc đăng ký nhãn hiệu rất quan trọng trong quá trình phát triển của doanh nghiệp bởi các lý do sau:
– Có đầy đủ cơ sở pháp lý để tiến hành biện pháp hành chính hoặc hình sự để xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ đối với logo khi phát hiện logo của mình bị làm giả, làm nhái…vv.
– Ngăn chặn hành vi làm nhái, làm giả logo để tạo lợi thế cạnh tranh đối với sản phẩm/dịch vụ trên thị trường.
– Được độc quyền sử dụng logo đã được bảo hộ trên toàn lãnh thổ Việt Nam và có thể cho các đơn vị khác sử dụng trên cơ sở thu phí sử dụng.
– Tạo dựng niềm tin khách hàng và phát triển được sản phẩm/dịch vụ mang logo đó một cách bền vững.
Ai có quyền đăng ký nhãn hiệu cho thiết bị nấu nướng?
Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ (điều này được sửa đổi bổ sung năm 2009) quy định về quyền đăng ký nhãn hiệu cho thiết bị nấu nướng như sau:
1. Tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hóa do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
2. Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm mà mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất với điều kiện người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm và không phản đối việc đăng ký đó.
3. Tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể để các thành viên của mình sử dụng theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể; đối với dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ, tổ chức có quyền đăng ký là tổ chức tập thể của các tổ chức, cá nhân tiến hành sản xuất, kinh doanh tại địa phương đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.
4. Tổ chức có chức năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc tiêu chí khác liên quan đến hàng hóa, dịch vụ có quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận với điều kiện không tiến hành sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.
5. Hai hoặc nhiều tổ chức, cá nhân có quyền cùng đăng ký một nhãn hiệu để trở thành đồng chủ sở hữu với những điều kiện sau đây:
a) Việc sử dụng nhãn hiệu đó phải nhân danh tất cả các đồng chủ sở hữu hoặc sử dụng cho hàng hóa, dịch vụ mà tất cả các đồng chủ sở hữu đều tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh;
b) Việc sử dụng nhãn hiệu đó không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc của hàng hóa, dịch vụ.
6. Người có quyền đăng ký quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này, kể cả người đã nộp đơn đăng ký có quyền chuyển giao quyền đăng ký cho tổ chức, cá nhân khác dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản, để thừa kế hoặc kế thừa theo quy định của pháp luật với điều kiện các tổ chức, cá nhân được chuyển giao phải đáp ứng các điều kiện đối với người có quyền đăng ký tương ứng.
7. Đối với nhãn hiệu được bảo hộ tại một nước là thành viên của điều ước quốc tế có quy định cấm người đại diện hoặc đại lý của chủ sở hữu nhãn hiệu đăng ký nhãn hiệu đó mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng là thành viên thì người đại diện hoặc đại lý đó không được phép đăng ký nhãn hiệu nếu không được sự đồng ý của chủ sở hữu nhãn hiệu, trừ trường hợp có lý do chính đáng.
Có cần tra cứu nhãn hiệu cho thiết bị nấu nướng trước khi đăng ký?
Việc tiến hành tra cứu nhãn hiệu trước khi đăng ký không phải là thủ tục bắt buộc, song để đảm bảo hiệu quả cũng như tiết kiệm thời gian, chi phí chúng tôi khuyến cáo Khách hàng nên thực hiện tra cứu nhãn hiệu trước khi nộp đơn đăng ký. Bởi:
– Tra cứu nhãn hiệu đảm bảo nhãn hiệu không bị trùng/tương tự với nhãn hiệu đã đăng ký trước đó
Việc tra cứu sẽ giúp kiểm tra xem nhãn hiệu mà cá nhân, doanh nghiệp có nhu cầu đăng ký có bị “trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn” với nhãn hiệu khác đã đăng ký hay chưa để đưa ra giải pháp hợp lý. Trong trường hợp trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn Quý Khách có thể thay đổi thiết kế hoặc lựa chọn những nhãn hiệu khác để tránh tương tự với nhãn hiệu trước đó.
– Tra cứu nhãn hiệu giúp tiết kiệm thời gian, chi phí
Do số lượng đơn đăng ký nhãn hiệu nộp tại Cục Sở hữu trí tuệ hàng năm là hơn 50.000 đơn đăng ký. Do đó, việc lựa chọn nhãn hiệu không tương tự hoặc trùng với những nhãn hiệu đã nộp trước là rất quan trọng đối với những chủ sở hữu nộp sau.
Trong trường hợp kết quả tra cứu là không khả quan cho khả năng đăng ký, việc này sẽ giúp chủ đơn tránh mất kinh phí để tiến hành đăng ký cũng như thời gian chờ đợi Cục Sở Hữu Trí Tuệ xét duyệt hồ sơ (bên cạnh thời nghiên cứu, sáng tạo ra một nhãn hiệu mới).
– Tránh xâm phạm nhãn hiệu của người khác đã được bảo hộ
Theo quy định của pháp luật thì nhãn hiệu chính thức có hiệu lực khi được cấp bằng bảo hộ. Tuy nhiên do thời gian thẩm định ở một số nước, như Việt Nam là rất lâu (khoảng trên 2 năm). Nên hầu hết các chủ đơn khi vừa nộp đơn đăng ký vào Cục thì đồng thời đã tiến hành sử dụng nhãn hiệu trên thực tế. Tuy nhiên nếu không tra cứu nhãn hiệu mà sử dụng trùng với nhãn hiệu của người khác đã được cấp bằng thì sẽ vô tình bị xem là “xâm phạm nhãn hiệu”. Và có thể bị xử lý theo quy định của pháp luật. Do vậy việc tra cứu nhãn hiệu trước khi nộp đơn và sử dụng là rất cần thiết, tránh trường hợp để chủ đơn rơi vào những rắc rối không cần thiết.
Thủ tục Đăng ký nhãn hiệu cho thiết bị nấu nướng
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký nhãn hiệu cho thiết bị nấu nướng
– 02 Tờ khai đăng ký nhãn hiệu cho thiết bị nấu nướng
– 07 Mẫu nhãn hiệu kèm theo (mẫu nhãn hiệu kèm theo phải giống hệt mẫu nhãn hiệu dán trên tờ khai đơn đăng ký kể cả về kích thước và màu sắc. Mẫu nhãn hiệu phải được trình bày rõ ràng với kích thước của mỗi thành phần trong nhãn hiệu không lớn hơn 80mm và không nhỏ hơn 8mm, tổng thể nhãn hiệu phải được trình bày trong khuôn mẫu nhãn hiệu có kích thước 80mm x 80mm. Nếu yêu cầu bảo hộ màu sắc thì tất cả các mẫu nhãn hiệu trên tờ khai và kèm theo đều phải được trình bày đúng màu sắc cần bảo hộ);
– Chứng từ nộp phí, lệ phí.
– Giấy uỷ quyền (nếu nộp đơn đăng ký nộp thông qua các tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp);
– Tài liệu xác nhận được phép sử dụng các dấu hiệu đặc biệt (nếu nhãn hiệu yêu cầu bảo hộ có chứa các biểu tượng, cờ, huy hiệu của cơ quan, tổ chức trong nước và quốc tế…);
– Tài liệu xác nhận quyền đăng ký;
– Tài liệu xác nhận thụ hưởng quyền đăng ký từ người khác;
– Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên (nếu đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên).
Trường hợp đơn đăng ký nhãn hiệu là nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận, ngoài các tài liệu tối thiểu nêu trên, đơn đăng ký cần phải có thêm các tài liệu sau:
– Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận;
– Bản thuyết minh về tính chất, chất lượng đặc trưng (hoặc đặc thù) của sản phẩm mang nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu được đăng ký là nhãn hiệu tập thể dùng cho sản phẩm có tính chất đặc thù hoặc là nhãn hiệu chứng nhận chất lượng của sản phẩm hoặc là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương);
– Bản đồ khu vực địa lý (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của sản phẩm, hoặc nhãn hiệu chứa địa danh hoặc dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương).
– Văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cho phép sử dụng địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương để đăng ký nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận có chứa địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương).
Bước 2: Nộp hồ sơ tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam và nộp lệ phí đăng ký
Cá nhân, tổ chức có thể nộp đơn đăng ký nhãn hiệu thông qua các hình thức sau:
– Nộp đơn trực tiếp tại trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam hoặc Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại thành phố Hồ Chí Minh, hoặc Thành phố Đà Nẵng.
– Cá nhân, tổ chức có thể nộp đơn thông qua hệ thống bưu điện đến trụ sở của Cục Sở hữu trí tuệ hoặc Văn phòng đại diện Cục sở hữu trí tuệ.
– Cá nhân, tổ chức có thể nộp đơn đăng ký nhãn hiệu trực tuyến: Người nộp đơn cần có chứng thư số và chữ ký số, đăng ký tài khoản trên Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến và được Cục Sở hữu trí tuệ phê duyệt tài khoản để thực hiện các giao dịch đăng ký quyền SHCN.
Ngay khi nộp đơn đăng ký, người nộp đơn phải nộp lệ phí đăng ký cho Cục Sở hữu trí tuệ.
Bước 3: Thẩm định hình thức đơn đăng ký nhãn hiệu
Thời gian thẩm định hình thức: 01-02 tháng kể từ ngày nộp đơn đăng ký nhãn hiệu.
Thời hạn công bố Đơn trên Công báo của Cục sở hữu trí tuệ: 02 tháng
Bước 4: Thẩm định nội dung đơn đăng ký nhãn hiệu
Thời gian thẩm định nội dung của nhãn hiệu: 09-12 tháng
Bước 5: Thông báo dự định cấp/ từ chối cấp văn bằng
Kết thúc thời gian thẩm định nội dung, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định cấp hoặc từ chối cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu và ghi rõ lý do.
Bước 6: Nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu
Sau khi có thông báo dự định cấp văn bằng, người nộp đơn nộp lệ phí cấp văn bằng nhãn hiệu.
Cục Sở hữu trí tuệ cấp và công bố Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu cho chủ sở hữu trong thời gian 01-02 tháng kể từ ngày nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.
Luật Hoàng Phi hỗ trợ khách hàng đăng ký nhãn hiệu từ A đến Z
Thấu hiểu những khó khăn, mong muốn của khách hàng đối với thủ tục đăng ký nhãn hiệu, chúng tôi xây dựng và thực hiện dịch vụ từ A-Z để tối đa hóa các lợi ích cho khách hàng. Khách hàng khi có nhu cầu sử dụng dịch vụ trọn gói, công việc chúng tôi hỗ trợ thực hiện bao gồm các nội dung sau:
– Tư vấn cho khách hàng tài liệu cần thiết
– Tư vấn cho khách hàng lựa chọn mẫu nhãn hiệu phù hợp
– Tiến hành tra cứu khả năng đăng ký, đưa ra ý kiến chuyên môn để sửa đổi bổ sung để tăng khả năng bảo hộ cho nhãn hiệu (trong trường hợp nhãn hiệu của khách hàng tương tự cao với của bên khác đã đăng ký)
– Soạn hồ sơ, ký & đóng dấu hồ sơ, trực tiếp nộp hồ sơ tại Cục SHTT
– Theo dõi tiến độ xét duyệt hồ sơ, trao đổi với chuyên viên xét nghiệm hồ sơ, sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu của chuyên viên (nếu có)
– Nhận Giấy chứng nhận hoặc khiếu nại quyết định từ chối cấp giấy chứng
nhận (áp dụng trong trường hợp CSHTT từ chối cấp giấy chứng nhận đăng ký bảo hộ nhãn hiệu)
– Theo dõi việc sử dụng nhãn hiệu trên thị trường, trong trường hợp phát hiện đối tượng làm giả, làm nhái, chúng tôi sẽ tư vấn cho khách hàng tiến hành biện pháp xử lý hành chính hoặc hình sự để xử lý hành vi xâm phạm.
Trên đây là một số chia sẻ của công ty Luật Hoàng Phi về: Thủ tục Đăng ký nhãn hiệu cho thiết bị nấu nướng. Khách hàng theo dõi nội dung bài viết, có vướng mắc khác hoặc có nhu cầu sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ hotline: 0981.378.999 để được hỗ trợ nhanh chóng, tận tình.
LIÊN HỆ TƯ VẤN – BÁO GIÁ DỊCH VỤ
VUI LÒNG GỌI: 0981.393.686 – 0981.378.999 (HỖ TRỢ 24/7)
—————–*****——————-
HÃY ĐỂ LẠI CÂU HỎI CỦA BẠN BẰNG CÁCH CLICK VÀO Ô DƯỚI ĐÂY, CHÚNG TÔI SẼ TRẢ LỜI SAU 15 PHÚT





















