Thủ tục Đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm nhựa nhân tạo

  • Tác giả: Nguyễn Văn Phi |
  • Cập nhật: 26/06/2024 |
  • Nhãn hiệu/thương hiệu |
  • 1726 Lượt xem

Vì sao cần Đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm nhựa nhân tạo?

Thủ tục đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm nhựa nhân tạo theo quy định là thủ tục không bắt buộc, song nếu doanh nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký nhãn hiệu sẽ được pháp luật bảo hộ các quyền đối với nhãn hiệu. Với những trường hợp nhãn hiệu bị đối tượng khác xâm hại, lạm dụng, sử dụng hàng giả, nhái thương hiệu thì doanh nghiệp có thể báo cáo cơ quan chức năng và cơ quan có thẩm quyền sẽ xử lý đơn vị vi phạm.

Bên cạnh đó, Thông qua việc đăng ký nhãn hiệu tổ chức, cá nhân góp phần quảng bá sâu rộng hơn sản phẩm, hàng hóa của mình. Đồng thời một nhãn hiệu gây được chú ý cho người tiêu dùng thì cũng sẽ gây được ấn tượng tốt cho doanh nghiệp, từ đó thúc đẩy hoạt động hợp tác, ký kết từ đối tác.

Đồng thời việc đăng ký nhãn hiệu sẽ giúp Doanh nghiệp hoạt động hiệu quả khi muốn đưa bày bán, tiêu thụ sản phẩm lưu thông vào thị trường siêu thị, trung tâm thương mại hay sang thị trường quốc tế thì bắt buộc sản phẩm phải có thương hiệu và nguồn gốc xuất xứ rõ ràng.

Hơn nữa Việc doanh nghiệp đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm nhựa nhân tạo sẽ tạo ra niềm tin cho người tiêu dùng về sản phẩm mà doanh nghiệp cung cấp.

Ai có quyền thực hiện Đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm nhựa nhân tạo ?

Căn cứ vào Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 quy định về quyền đăng ký nhãn hiệu như sau:

“Điều 87. Quyền đăng ký nhãn hiệu

1. Tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.

2. Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm mà mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất với điều kiện người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm và không phản đối việc đăng ký đó.

3. Tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể để các thành viên của mình sử dụng theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể; đối với dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ, tổ chức có quyền đăng ký là tổ chức tập thể của các tổ chức, cá nhân tiến hành sản xuất, kinh doanh tại địa phương đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

4. Tổ chức có chức năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc tiêu chí khác liên quan đến hàng hóa, dịch vụ có quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận với điều kiện không tiến hành sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

5. Hai hoặc nhiều tổ chức, cá nhân có quyền cùng đăng ký một nhãn hiệu để trở thành đồng chủ sở hữu với những điều kiện sau đây:

a) Việc sử dụng nhãn hiệu đó phải nhân danh tất cả các đồng chủ sở hữu hoặc sử dụng cho hàng hoá, dịch vụ mà tất cả các đồng chủ sở hữu đều tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh;

b) Việc sử dụng nhãn hiệu đó không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc của hàng hoá, dịch vụ.

6. Người có quyền đăng ký quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này, kể cả người đã nộp đơn đăng ký có quyền chuyển giao quyền đăng ký cho tổ chức, cá nhân khác dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản, để thừa kế hoặc kế thừa theo quy định của pháp luật với điều kiện các tổ chức, cá nhân được chuyển giao phải đáp ứng các điều kiện đối với người có quyền đăng ký tương ứng.

7. Đối với nhãn hiệu được bảo hộ tại một nước là thành viên của điều ước quốc tế có quy định cấm người đại diện hoặc đại lý của chủ sở hữu nhãn hiệu đăng ký nhãn hiệu đó mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng là thành viên thì người đại diện hoặc đại lý đó không được phép đăng ký nhãn hiệu nếu không được sự đồng ý của chủ sở hữu nhãn hiệu, trừ trường hợp có lý do chính đáng.”

Phân nhóm sản phẩm/dịch vụ khi Đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm nhựa nhân tạo?

Tùy theo nhu cầu bảo hộ độc quyền của Doanh nghiệp mà từ đó Doanh nghiệp sẽ cân nhắc, lựa chọn nhóm sản phẩm/dịch vụ phù hợp với định hướng phát triên của Doanh nghiệp. Riêng với thủ tục đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm nhựa nhân tạo, Khách hàng có thể mô tả để đăng ký nhóm sản phẩm/dịch vụ như sau:

Nhóm 01: Chất keo dính dùng trong công nghiệp; nhựa nhân tạo dạng thô; chất dẻo dạng thô; hoá chất dùng cho công nghiệp; keo dán giấy dùng trong công nghiệp.

Nhóm 17: Nhựa tổng hợp, bán thành phẩm; nhựa nhân tạo, bán thành phẩm; nhựa acrylic, bán thành phẩm; tấm xenluloza tái sinh, không dùng để bao gói; nhựa, bán thành phẩm.

Nhóm 35: Dịch vụ mua bán các loại hàng hoá, sản phẩm như: hóa chất dùng trong công nghiệp, khoa học, nhiếp ảnh, nhựa nhân tạo dạng thô, chất dẻo dạng thô, 

Hồ sơ Đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm nhựa nhân tạo cần những gì?

1. Tài liệu tối thiểu

– 02 Tờ khai đăng ký nhãn hiệu,  [Phần mô tả nhãn hiệu: mẫu nhãn hiệu phải được mô tả để làm rõ các yếu tố cấu thành của nhãn hiệu và ý nghĩa tổng thể của nhãn hiệu nếu có; nếu nhãn hiệu có từ, ngữ thuộc ngôn ngữ tượng hình thì từ, ngữ đó phải được phiên âm; nhãn hiệu có từ, ngữ bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt. Nếu nhãn hiệu có chứa chữ số không phải là chữ số ả-rập hoặc la-mã thì phải dịch ra chữ số ả-rập; phần Danh mục các hàng hoá/dịch vụ trong tờ khai phải được phân  nhóm phù hợp với bảng phân loại quốc tế về hàng hoá, dịch vụ (theo Thoả ước Nice lần thứ 11)]

– 05 Mẫu nhãn hiệu kèm theo (mẫu nhãn hiệu kèm theo phải giống hệt mẫu nhãn hiệu dán trên tờ khai đơn đăng ký kể cả về kích thước và màu sắc. Mẫu nhãn hiệu phải được trình bày rõ ràng với kích thước của mỗi thành phần trong nhãn hiệu không lớn hơn 80mm và không nhỏ hơn 8mm, tổng thể nhãn hiệu phải được trình bày trong khuôn mẫu nhãn hiệu có kích thước 80mm x 80mm. Nếu yêu cầu bảo hộ màu sắc thì tất cả các mẫu nhãn hiệu trên tờ khai và kèm theo đều phải được trình bày đúng màu sắc cần bảo hộ);

– Chứng từ nộp phí, lệ phí.

Trường hợp đơn đăng ký nhãn hiệu là nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận, ngoài các tài liệu tối thiểu nêu trên, đơn đăng ký cần phải có thêm các tài liệu sau:

– Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận;

– Bản thuyết minh về tính chất, chất lượng đặc trưng (hoặc đặc thù) của sản phẩm mang nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu được đăng ký là nhãn hiệu tập thể dùng cho sản phẩm có tính chất đặc thù hoặc là nhãn hiệu chứng nhận chất lượng của sản phẩm hoặc là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương);

– Bản đồ khu vực địa lý (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của sản phẩm, hoặc nhãn hiệu chứa địa danh hoặc dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương).

– Văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cho phép sử dụng địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương để đăng ký nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận có chứa địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương).

2. Các tài liệu khác (nếu có)

– Giấy uỷ quyền (nếu nộp đơn đăng ký nộp thông qua các tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp);

– Tài liệu xác nhận được phép sử dụng các dấu hiệu đặc biệt (nếu nhãn hiệu yêu cầu bảo hộ có chứa các biểu tượng, cờ, huy hiệu của cơ quan, tổ chức trong nước và quốc tế…);

– Tài liệu xác nhận quyền đăng ký;

– Tài liệu xác nhận thụ hưởng quyền đăng ký từ người khác;

– Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên (nếu đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên).

Chi phí Đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm nhựa nhân tạo hết bao nhiêu?

Chi Phí đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm nhựa nhân tạo được quy định chi tiết tại biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư 263/2016/TT-BTC.

Đơn vị: đồn

STT

Danh mục phí, lệ phí

Mức thu

1

Lệ phí nộp đơn

150.000

2

Phí thẩm định yêu cầu hưởng quyền ưu tiên

600.000

3

Phí công bố đơn

120.000

4

Phí thẩm định nội dung cho mỗi nhóm có 06 sản phẩm/dịch vụ

550.000

4.1

Từ sản phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi trong mỗi nhóm và tính 01 sản phẩm/dịch vụ

120.000

5

Phí tra cứu thông tin nhằm phục vụ việc thẩm định cho mỗi nhóm có 06 sản phẩm/dịch vụ

180.000

5.1

Từ sản phẩm/dịch vụ thứ 07 trở đi cho 01 sản phẩm/dịch vụ

30.000

6

Phí phân loại quốc tế hàng hóa/dịch vụ cho mỗi nhóm có 06 sản phẩm/dịch vụ

100.000

6.1

Từ sản phẩm/dịch vụ thứ 07 trở đi cho 01 sản phẩm/dịch vụ

20.000

7

Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu cho 01 nhóm sản phẩm/dịch vụ đầu tiên

120.000

7.1

Từ nhóm sản phẩm/dịch vụ thứ 02 trở đi

100.000

8

Phí đăng bạ Quyết định cấp Văn bằng bảo hộ

120.000

9

Phí công bố Quyết định cấp Văn bằng bảo hộ

120.000

Trên đây là những chia sẻ của Công ty Luật Hoàng Phi về Thủ tục Đăng ký thương hiệu cho sản phẩm nhựa nhân tạo. Quý độc giả có những băn khoăn, vướng mắc trong quá trình tham khảo nội dung bài viết hoặc có nhu cầu sử dụng dịch vụ có thể liên hệ chúng tôi qua hotline 0981.378.999 (Mr. Nam) để được hỗ trợ nhanh chóng và chính xác.

LIÊN HỆ TƯ VẤN – BÁO GIÁ DỊCH VỤ

VUI LÒNG GỌI:  0981.393.686  – 0981.378.999 (HỖ TRỢ 24/7)

—————–*****——————-

HÃY ĐỂ LẠI CÂU HỎI CỦA BẠN BẰNG CÁCH CLICK VÀO Ô DƯỚI ĐÂY, CHÚNG TÔI SẼ TRẢ LỜI SAU 15 PHÚT