Thủ tục Đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm lốp xe ô tô

  • Tác giả: Phạm Thị Kim Oanh |
  • Cập nhật: 05/06/2024 |
  • Nhãn hiệu/thương hiệu |
  • 382 Lượt xem

Để giúp Quý độc giả có thêm thông tin hữu ích khi thực hiện thủ tục Đăng ký nhãn hiệu lốp xe ô tô, chúng tôi thực hiện bài viết với những chia sẻ này. Mời Quý vị theo dõi, tham khảo:

Đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm lốp xe ô tô là gì?

Đăng ký nhãn hiệu lốp xe ô tô là thủ tục pháp lý, theo đó cá nhân, tổ chức nộp đơn đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm lốp xe ô tô tại cơ quan có thẩm quyền để được cấp văn bằng bảo hộ tương ứng – giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu đối với sản phẩm lốp xe ô tô.

Đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm lốp xe ô tô để làm gì?

Đăng ký nhãn hiệu lốp xe ô tô thành công, Quý vị được cấp văn bằng bằng bảo hộ, có các quyền của chủ sở hữu nhãn hiệu trên lãnh thổ Việt Nam, trong thời hạn văn bằng bảo hộ có hiệu lực ( giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần mười năm):

– Sử dụng, cho phép người khác sử dụng nhãn hiệu:

+ Gắn nhãn hiệu được bảo hộ lên hàng hóa, bao bì hàng hóa, phương tiện kinh doanh, phương tiện dịch vụ, giấy tờ giao dịch trong hoạt động kinh doanh;

+ Lưu thông, chào bán, quảng cáo để bán, tàng trữ để bán hàng hóa mang nhãn hiệu được bảo hộ;

+ Nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu được bảo hộ.

– Định đoạt nhãn hiệu (chuyển quyền sở hữu nhãn hiệu, chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu cho chủ thể khác)

– Ngăn cấm người khác sử dụng nhãn hiệu, dấu hiệu khác ảnh hưởng đến quyền đối với nhãn hiệu được Nhà nước ghi nhận và bảo hộ, có cơ sở để yêu cầu cơ quan nhà nước xử lý hành chính, hình sự, dân sự đối với hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu lốp xe ô tô của mình.

Dựa trên các quyền này, Quý vị tạo ra sự độc quyền về nhãn hiệu lốp xe ô tô, tạo được ấn tượng với người tiêu dùng, có nhiều cơ hội trong việc mở rộng thị trường phân phối sản phẩm, có cơ chế xử lý các hành vi xâm phạm quyền của mình đối với nhãn hiệu. Việc cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu một phần phụ thuộc vào thứ tự nộp đơn đăng ký, do đó, hãy thực hiện thủ tục càng sớm càng tốt nhé!

Phân nhóm sản phẩm/dịch vụ khi đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm lốp xe ô tô

Lốp xe ô tô là một trong những bộ phận quan trọng cấu thành chiếc xe, được đánh giá là tứ trụ của xe. Lốp xe ô tô là bộ phận tiếp xúc trực tiếp với mặt đường có công dụng cân bằng và nâng đỡ toàn bộ khối lượng xe. Mỗi chiếc xe sẽ có 4 lốp, tương đương với bốn bánh của xe. Nó thực hiện chức năng khởi hành, tăng tốc hay dẫn hướng cho xe. Chất liệu cao su của lốp còn có tác dụng giảm sự rung động của xe trên những đoạn đường. 

Lốp xe ô tô là một trong những phụ tùng xe ô tô và thuộc nhóm 12 theo Bảng phân loại quốc tế về hàng hóa, dịch vụ theo Thỏa ước Nice:

Nhóm 12: Săm cho lốp xe bơm hơi; săm cho lốp xe ô tô; lốp cho bánh xe cộ; lớp bố dùng cho lốp hơi; moay-ơ cho bánh xe; mặt gai của lốp dùng để đắp lại lốp xe; lốp xe bơm khí; lốp ô tô; lốp đặc dùng cho bánh xe cộ; lốp máy bay.

Nếu Quý vị có hoạt động mua bán phụ tùng ô tô, có thể đăng ký thêm nhóm 35.

Thủ tục đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm lốp xe ô tô

Thứ nhất: Đơn đăng ký nhãn hiệu cần chuẩn bị

Đơn đăng ký nhãn hiệu lốp xe ô tô gồm các giấy tờ, tài liệu như sau:

– 02 Tờ khai đăng ký nhãn hiệu, đánh máy theo mẫu số: 04-NH Phụ lục A của Thông tư số 16/2016/TT-BKHCN;

– 05 Mẫu nhãn hiệu kèm theo (mẫu nhãn hiệu kèm theo phải giống hệt mẫu nhãn hiệu dán trên tờ khai đơn đăng ký kể cả về kích thước và màu sắc. Mẫu nhãn hiệu phải được trình bày rõ ràng với kích thước của mỗi thành phần trong nhãn hiệu không lớn hơn 80mm và không nhỏ hơn 8mm, tổng thể nhãn hiệu phải được trình bày trong khuôn mẫu nhãn hiệu có kích thước 80mm x 80mm. Nếu yêu cầu bảo hộ màu sắc thì tất cả các mẫu nhãn hiệu trên tờ khai và kèm theo đều phải được trình bày đúng màu sắc cần bảo hộ);

– Chứng từ nộp phí, lệ phí.

– Giấy uỷ quyền (nếu nộp đơn đăng ký nộp thông qua các tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp);

– Tài liệu xác nhận được phép sử dụng các dấu hiệu đặc biệt (nếu nhãn hiệu yêu cầu bảo hộ có chứa các biểu tượng, cờ, huy hiệu của cơ quan, tổ chức trong nước và quốc tế…);

– Tài liệu xác nhận quyền đăng ký;

– Tài liệu xác nhận thụ hưởng quyền đăng ký từ người khác;

– Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên (nếu đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên).

Trường hợp đơn đăng ký nhãn hiệu là nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận, ngoài các tài liệu nêu trên, đơn đăng ký cần phải có thêm các tài liệu khác.

Thứ hai: Cơ quan có thẩm quyền giải quyết

Cục Sở hữu trí tuệ là cơ quan tiếp nhận, xem xét, thẩm định đơn đăng ký nhãn hiệu và quyết định cấp văn bằng bảo hộ đối với nhãn hiệu đáp ứng được điều kiện bảo hộ. Hiện nay Cục có trụ sở chính tại Hà Nội và 2 văn phòng đại diện tại Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, theo đó, Quý vị có thể nộp hồ sơ:

– Trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ, địa chỉ: 386 Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.

– Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại thành phố Hồ Chí Minh, địa chỉ: Lầu 7, tòa nhà Hà Phan, 17/19 Tôn Thất Tùng, phường Phạm Ngũ Lão, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.

– Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại thành phố Đà Nẵng, địa chỉ: Tầng 3, số 135 Minh Mạng, phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng.

Thứ ba: Thời gian giải quyết

Kể từ ngày được Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận, đơn đăng ký nhãn hiệu được xem xét theo trình tự sau:

– Thẩm định hình thức: 01 tháng

– Công bố đơn: trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày đơn đăng ký nhãn hiệu có Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

– Thẩm định nội dung: không quá 09 tháng, kể từ ngày công bố đơn.

Thực tế, quá trình này diễn ra khoảng hai năm vì số lượng đơn đăng ký nhãn hiệu nói riêng và đơn đăng ký sở hữu công nghiệp nói chung cần xử lý rất lớn, Cục Sở hữu trí tuệ thường xuyên gặp tình trạng quá tải đơn. 

Thứ tư: Về phí, lệ phí

– Lệ phí nộp đơn: 150.000VNĐ

– Phí công bố đơn: 120.000VNĐ

– Phí tra cứu phục vụ TĐND: 180.000VNĐ/01 nhóm sản phẩm, dịch vụ

– Phí tra cứu cho sản phẩm, dịch vụ thứ 7 trở đi: 30.000VNĐ/01 sản phẩm, dịch vụ

– Phí thẩm định nội dung: 550.000VNĐ/01 nhóm sản phẩm, dịch vụ

– Phí thẩm định nội dung cho sản phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi: 120.000VNĐ/01 sản phầm, dịch vụ.

Đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm lốp xe ô tô ở đâu?

Để tiết kiệm tối đa thời gian, công sức và chi phí cho việc thực hiện thủ tục đăng ký nhãn hiệu lốp xe ô tô, Quý vị có thể ủy quyền cho Luật Hoàng Phi thay mình thực hiện thủ tục này. Khi đó, Quý vị sẽ được hỗ trợ trọn gói các nội dung:

– Tư vấn, giải đáp thắc mắc về nhãn hiệu, quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu, thủ tục đăng ký nhãn hiệu;

– Thiết kế nhãn hiệu (nếu chưa có nhãn hiệu);

– Tra cứu, đánh giá khả năng đăng ký nhãn hiệu và xác định phương án đăng ký nhãn hiệu;

– Soạn đơn đăng ký nhãn hiệu đầy đủ, chính xác;

– Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu trực tiếp tại trụ sở chính của Cục Sở hữu trí tuệ;

– Theo dõi sát sao quá trình xử lý hồ sơ của Cục Sở hữu trí tuệ và kịp thời thông tin, xử lý vướng mắc phát sinh (nếu có);

– Nhận và bàn giao văn bằng bảo hộ cho khách hàng;

– Tư vấn, hỗ trợ thực hiện quyền sở hữu công nghiệp sau đăng ký một cách hiệu quả.

Trên đây là những chia sẻ của chúng tôi liên quan đến Thủ tục đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm lốp xe ô tô. Quý vị có băn khoăn, vướng mắc hoặc có nhu cầu sử dụng dịch vụ, hãy liên hệ ngay tới Dịch vụ thương hiệu qua hotline 0981.378.999 (Mr. Nam) để được tư vấn, hỗ trợ.

LIÊN HỆ TƯ VẤN – BÁO GIÁ DỊCH VỤ

VUI LÒNG GỌI:  0981.393.686  – 0981.378.999 (HỖ TRỢ 24/7)

—————–*****——————-

HÃY ĐỂ LẠI CÂU HỎI CỦA BẠN BẰNG CÁCH CLICK VÀO Ô DƯỚI ĐÂY, CHÚNG TÔI SẼ TRẢ LỜI SAU 15 PHÚT