Lệ Phí (Chi Phí) Công Bố Mỹ Phẩm Mới Nhất

  • Tác giả: Nguyễn Văn Phi |
  • Cập nhật: 28/06/2024 |
  • Công bố mỹ phẩm/thực phẩm |
  • 1293 Lượt xem

Cũng như các thủ tục hành chính khác, công bố mỹ phẩm ngoài việc chuẩn bị hồ sơ, nộp hồ sơ, doanh nghiệp còn phải đóng các khoản lệ phí nhà nước. Trong bài viết ngày hôm nay, chúng tôi sẽ tư vấn chi tiết hơn về những khoản lệ phí công bố mỹ phẩm để quý khách hàng tham khảo.

Mỹ phẩm là gì?

Mỹ phẩm là một chất hay chế phẩm được sử dụng để tiếp xúc với những bộ phận bên ngoài cơ thể con người (da, hệ thống lông tóc, móng tay, móng chân, môi và cơ quan sinh dục ngoài) hoặc răng và niêm mạc miệng với mục đích chính là để làm sạch, làm thơm, thay đổi diện mạo, hình thức, điều chỉnh mùi cơ thể, bảo vệ cơ thể hoặc giữ cơ thể trong điều kiện tốt.

Quy định pháp luật về việc công bố sản phẩm mỹ phẩm

1. Các tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm mỹ phẩm ra thị trường chỉ được phép đưa mỹ phẩm ra lưu thông khi đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm và phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính an toàn, hiệu quả và chất lượng sản phẩm. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ tiến hành kiểm tra hậu mại khi sản phẩm lưu thông trên thị trường.

2. Lệ phí công bố sản phẩm mỹ phẩm được thực hiện theo quy định hiện hành.

3. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra lưu thông trên thị trường phải có chức năng kinh doanh mỹ phẩm tại Việt Nam.

4. Việc công bố tính năng của sản phẩm mỹ phẩm (mục đích sử dụng của sản phẩm) phải đáp ứng hướng dẫn của ASEAN về công bố tính năng sản phẩm mỹ phẩm.

Hồ sơ công bố mỹ phẩm gồm những gì?

Hồ sơ công bố mỹ phẩm bao gồm những tài liệu sau đây:

1. Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm (02 bản) kèm theo dữ liệu công bố (bản mềm của Phiếu công bố);

2. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hợp lệ Giấy ủy quyền của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường được phân phối sản phẩm mỹ phẩm tại Việt Nam (áp dụng đối với mỹ phẩm nhập khẩu và mỹ phẩm sản xuất trong nước mà tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường không phải là nhà sản xuất).

Đối với sản phẩm nhập khẩu thì Giấy ủy quyền phải là bản có chứng thực chữ ký và được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hoá lãnh sự theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Giấy ủy quyền phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 6 Thông tư này.

3. Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối với sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu được quy định như sau:

a) Trường hợp miễn CFS bao gồm:

– Sản phẩm mỹ phẩm được sản xuất tại nước thành viên Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương mà việc tham gia Hiệp định này đã được cơ quan có thẩm quyền của nước đó phê chuẩn và có hiệu lực (sau đây viết tắt là nước thành viên CPTPP);

– Sản phẩm mỹ phẩm được lưu hành và xuất khẩu từ nước thành viên CPTPP: Doanh nghiệp chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường phải nộp tài liệu chứng minh sản phẩm được lưu hành tại nước thành viên CPTPP do cơ quan có thẩm quyền nước thành viên CPTPP cấp (giấy phép lưu hành sản phẩm mỹ phẩm hoặc phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm đã được cấp số tiếp nhận hoặc văn bản pháp lý khác có chứng nhận sản phẩm được lưu hành tại nước thành viên CPTPP) được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp giấy tờ pháp lý thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Được miễn hợp pháp hoá lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (sau đây viết tắt là Việt Nam) là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại giữa Việt Nam và quốc gia cấp;

+ Được cơ quan ngoại giao nước ngoài hoặc cơ quan quản lý nhà nước về mỹ phẩm có thẩm quyền hoặc cơ quan cấp giấy tờ pháp lý của nước thành viên CPTPP gửi văn bản hoặc thư điện tử đến Cục Quản lý Dược xác nhận giấy tờ pháp lý;

+ Doanh nghiệp chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường gửi kết quả tự tra cứu giấy tờ pháp lý từ trang thông tin điện tử (website tiếng Anh) của cơ quan cấp giấy tờ pháp lý của nước thành viên CPTPP có đóng dấu xác nhận của doanh nghiệp kèm theo văn bản cung cấp thông tin về đường dẫn tra cứu đến Cục Quản lý Dược. Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, tính chính xác của các giấy tờ, thông tin này và kết quả tự tra cứu của doanh nghiệp;

– Sản phẩm mỹ phẩm đã được cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm tại nước thuộc Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN): Doanh nghiệp chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường phải nộp Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm đã được cấp số tiếp nhận tại nước thuộc ASEAN được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Được miễn hợp pháp hoá lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại giữa Việt Nam và quốc gia cấp;

+ Được cơ quan ngoại giao nước ngoài hoặc cơ quan quản lý nhà nước về mỹ phẩm có thẩm quyền hoặc cơ quan cấp Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm 3 của nước thành viên ASEAN gửi văn bản hoặc thư điện tử đến Cục Quản lý Dược xác nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm;

+ Doanh nghiệp chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường gửi kết quả tự tra cứu Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm từ website tiếng Anh của cơ quan quản lý có thẩm quyền của nước thành viên ASEAN cấp số Phiếu tiếp nhận công bố sản phẩm mỹ phẩm có đóng dấu xác nhận của doanh nghiệp kèm theo văn bản cung cấp thông tin về đường dẫn tra cứu đến Cục Quản lý Dược. Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, tính chính xác của các giấy tờ, thông tin này và kết quả tự tra cứu của doanh nghiệp;

b) Ngoài các trường hợp miễn CFS quy định tại điểm a khoản này, hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu phải có CFS đáp ứng các yêu cầu sau đây:

– CFS do cơ quan có thẩm quyền của nước sản xuất hoặc nước xuất khẩu mỹ phẩm vào Việt Nam cấp còn thời hạn hiệu lực (bản chính hoặc bản sao chứng thực). Trường hợp CFS không nêu thời hạn thì phải là bản được cấp trong vòng 24 tháng kể từ ngày cấp;

– CFS phải được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp CFS đáp ứng một trong các quy định sau đây:

+ Được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại giữa Việt Nam và quốc gia cấp;

+ Có văn bản hoặc thư điện tử do cơ quan có thẩm quyền cấp CFS hoặc cơ quan ngoại giao nước ngoài gửi đến Cục Quản lý Dược có nội dung xác nhận thông tin của CFS;

– CFS phải có tối thiểu các thông tin quy định tại Điều 36 Luật quản lý ngoại thương và khoản 3 Điều 10 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý ngoại thương (sau đây gọi tắt là Nghị định số 69/2018/NĐ-CP).

Lệ phí (chi phí) công bố mỹ phẩm bao nhiêu tiền?

Cá nhân, tổ chức muốn đưa sản phẩm mỹ phẩm ra thị trường phải làm thủ tục công bố mỹ phẩm.

Thủ tục công bố mỹ phẩm ngoài yêu cầu cá nhân, tổ chức hoàn tất về mặt hồ sơ, giấy tờ còn yêu cần các đối tượng nộp hồ sơ phải đóng lệ phí công bố mỹ phẩm.

(i) Lệ phí công bố mỹ phẩm nộp cho cơ quan cấp phép

Mức lệ phí công bố mỹ phẩm được quy định tại Thông tư 277/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực dược, mỹ phẩm.

Biểu mức thu phí trong lĩnh vực dược, mỹ phẩm ban hành kèm theo Thông tư 277/2016/TT-BTC quy định mức thẩm định công bố sản phẩm mỹ phẩm là 500.000 nghìn đồng/1 sản phẩm công bố.

Căn cứ theo quy định này thì mức lệ phí trên áp dụng cho tất cả các đối tượng và áp dụng chung cho sản phẩm mỹ phẩm, không phân biệt mỹ phẩm nhập khẩu hay mỹ phẩm trong nước.

Để nộp lệ phí công bố mỹ phẩm, cá nhân, tổ chức thực hiện có thể lựa chọn nộp theo hình thức sau:

– Chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng của cơ quan tiếp nhận

– Nộp trực tiếp tại cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ

(ii) Phí dịch vụ công bố mỹ phẩm tại Luật Hoàng Phi

Chi phí cho việc công bố mỹ phẩm phụ thuộc vào số lượng hồ sơ công bố trong cùng một lần công bố, cụ thể như sau:

– Công bố 01 sản phẩm mỹ phẩm: 2.500.000 VND

– Công bố từ 02-04 sản phẩm mỹ phẩm: 2.300.000 VND/01 sản phẩm

– Công bố từ 05 -10 sản phẩm mỹ phẩm: 2.100.000 VND/01 sản phẩm

– Công bố từ 11 sản phẩm mỹ phẩm trở lên: 1.800.000 VND/01 sản phẩm

Lưu ý: Chi phí nêu trên đã bao gồm phí dịch vụ, phí chính thức nộp tại Cục Quản lý Dược nhưng không bao gồm 08% VAT

lệ phí công bố mỹ phẩm

Nơi nộp lệ phí công bố mỹ phẩm ở đâu?

Nhằm thống nhất quản lý thu chi nên nhà nước ta đa phần thực hiện chính sách, cơ quan nào thu hồ sơ, quản lý hồ sơ sẽ là cơ quan thu lệ phí. Theo đó, cơ quan có thẩm quyền thu lệ phí công bố mỹ phẩm cụ thể như sau:

– Trường hợp mỹ phẩm nhập khẩu tổ chức, cá nhân nộp lệ phí tại Cục Quản lý dược – Bộ Y tế với một trong hai cách thức nêu trên

– Trường hợp mỹ phẩm sản xuất trong nước, tổ chức, cá nhân nộp lệ phí tại Sở Y tế nơi mỹ phẩm được sản xuất

Dịch vụ công bố mỹ phẩm của Luật Hoàng Phi

Với xu hướng hiện nay, các cá nhân, tổ chức đều không muốn vướng vào thủ tục hành chính, nên họ lựa chọn việc thực hiện dịch vụ để công việc diễn ra nhanh hơn. Từ xu hướng đó, Luật Hoàng Phi phát triển dịch vụ xin cấp giấy phép doanh nghiệp. Trong đó, phổ biến nhất là dịch vụ công bố mỹ phẩm.

Khi thực hiện dịch vụ công bố mỹ phẩm cho quý khách hàng, Luật Hoàng Phi luôn đặt lợi ích của khách hàng lên hàng đầu. Theo đó, chúng tôi luôn tối đa hóa công suất làm việc, đảm bảo việc thực hiện hợp đồng đúng hạn. Trả kết quả sớm nhất có thể cho khách hàng. 

Sở dĩ, khách hàng sử dụng dịch vụ công bố mỹ phẩm của Luật Hoàng Phi tiết kiệm chi phí hơn là bởi:

– Chúng tôi luôn minh bạch các khoản phí khi thực hiện dịch vụ. Tuân theo hợp đồng dịch vụ, không phát sinh bất cứ khoản phí, phụ phí nào ngoài hợp đồng.

– Chúng tôi có giá dịch vụ niêm yết, nói không với tình trạng “chặt chém” khách hàng. Chúng tôi cam kết thực hiện phương châm đề ra.

– Luật Hoàng Phi tiết kiệm chi phí cho khách hàng. Thay vì phải mất công sức, chi phí cho việc di chuyển, phí phát sinh khi thực hiện bổ sung hồ sơ… khách hàng có thể sử dụng dịch vụ để không mất các khoản chi phí đó.

Vừa tiết kiệm chi phí, vừa thực hiện nhanh chóng, vừa được tư vấn tận tình thì có lý do gì các thương nhân từ chối chúng tôi. Hãy liên hệ với Luật Hoàng Phi qua tổng đài 1900 6557 để được tư vấn chi tiết hơn nữa về lệ phí công bố mỹ phẩm. Hoặc nếu muốn yêu cầu dịch vụ, mọi người hãy gọi đến hotline 0961.981.886 – 0981.378.999.

LIÊN HỆ TƯ VẤN – BÁO GIÁ DỊCH VỤ

VUI LÒNG GỌI:  0981.393.686  – 0981.378.999 (HỖ TRỢ 24/7)

—————–*****——————-

HÃY ĐỂ LẠI CÂU HỎI CỦA BẠN BẰNG CÁCH CLICK VÀO Ô DƯỚI ĐÂY, CHÚNG TÔI SẼ TRẢ LỜI SAU 15 PHÚT