Thủ Tục Chuyển Nhượng Nhãn Hiệu 2026: Hướng dẫn chi tiết từ A đến Z
Mục lục
Tại sao chuyển nhượng nhãn hiệu lại quan trọng đối với doanh nghiệp?
Khi một nhãn hiệu đã được đăng ký và bảo hộ tại Việt Nam, đó không chỉ là một dấu hiệu nhận diện thương hiệu mà còn là một tài sản sở hữu trí tuệ có giá trị lớn trong kinh doanh, tiếp thị và đầu tư. Nhãn hiệu chính là yếu tố quyết định giúp khách hàng nhận ra sản phẩm/dịch vụ và là tài sản có thể mua bán, chuyển giao, thừa kế, thế chấp… theo quy định pháp luật.
Tuy nhiên, trong thực tế kinh doanh, rất nhiều trường hợp xuất hiện nhu cầu tách quyền sở hữu nhãn hiệu ra khỏi pháp nhân cũ để chuyển giao sang chủ mới – vì lý do sáp nhập, bán thương hiệu, thay đổi cấu trúc cổ đông, bổ sung đối tác đầu tư hoặc đơn giản chỉ là chuyển giao quyền sử dụng vì mục tiêu kinh doanh mới.
Ở tình huống này, nếu doanh nghiệp không thực hiện đúng thủ tục chuyển nhượng nhãn hiệu, quyền sở hữu sẽ không được Nhà nước công nhận, dẫn đến dễ tranh chấp pháp lý và rủi ro kinh doanh.
Vì vậy, chuyển nhượng nhãn hiệu là bước bắt buộc nếu doanh nghiệp muốn hợp thức hóa quyền sở hữu và pháp lý đối với thương hiệu của mình.
Chuyển nhượng nhãn hiệu là gì?
Chuyển nhượng nhãn hiệu là thủ tục hành chính được thực hiện tại Cục sở hữu trí tuệ để chuyển quyền sở hữu nhãn hiệu từ chủ sở hữu cũ sang chủ sở hữu mới.
Nói cách khác, đây là quá trình công nhận việc bên nhận chuyển nhượng trở thành chủ sở hữu hợp pháp của nhãn hiệu theo quy định Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam.
Điểm đáng chú ý:
✔️ Việc chuyển nhượng phải có hợp đồng bằng văn bản mới có giá trị pháp lý.
✔️ Hợp đồng chỉ có hiệu lực pháp lý khi được đăng ký ghi nhận tại Cục Sở hữu trí tuệ.
✔️ Nếu chuyển nhượng chưa được ghi nhận, các tranh chấp về quyền sở hữu nhãn hiệu sau này sẽ rất khó giải quyết.
Lưu ý thời điểm chuyển nhượng: Trước khi Cục Sở hữu trí tuệ ra Quyết định từ chối chấp nhận đơn hợp lệ, Quyết định từ chối cấp văn bằng bảo hộ hoặc Quyết định cấp văn bằng bảo hộ, người nộp đơn có thể yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ ghi nhận việc thay đổi chủ đơn trên cơ sở chuyển nhượng, thừa kế, kế thừa hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
Điều kiện chuyển nhượng nhãn hiệu theo quy định pháp luật
Không phải mọi nhãn hiệu đều có thể chuyển nhượng một cách tùy ý. Để việc chuyển nhượng nhãn hiệu được Cục Sở hữu trí tuệ chấp thuận và ghi nhận, bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng cần đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
1. Chỉ được chuyển nhượng nhãn hiệu trong phạm vi được bảo hộ
Chủ sở hữu nhãn hiệu chỉ được chuyển nhượng quyền đối với nhãn hiệu và nhóm hàng hóa/dịch vụ đã được đăng ký hoặc đang được bảo hộ, không được tự ý mở rộng phạm vi bảo hộ khi chuyển nhượng.
Ví dụ: Công ty A đang sở hữu nhãn hiệu “ABC” được bảo hộ cho nhóm mỹ phẩm. Khi chuyển nhượng nhãn hiệu “ABC” cho Công ty B, việc chuyển nhượng chỉ có hiệu lực đối với nhóm mỹ phẩm đã đăng ký, không bao gồm các lĩnh vực khác như thực phẩm hay thời trang nếu các nhóm này chưa được bảo hộ.
2. Việc chuyển nhượng không được gây nhầm lẫn về đặc tính, nguồn gốc hàng hóa hoặc tên thương mại
Pháp luật không cho phép chuyển nhượng nhãn hiệu nếu việc chuyển nhượng đó có thể khiến người tiêu dùng hiểu sai về nguồn gốc, xuất xứ hoặc chất lượng hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu.
Ví dụ: Nhãn hiệu “HÀ NỘI COFFEE” đang do một doanh nghiệp sản xuất cà phê tại Hà Nội sở hữu. Nếu chuyển nhượng nhãn hiệu này cho một đơn vị hoàn toàn không liên quan, sản xuất cà phê ở nước ngoài nhưng vẫn sử dụng tên gọi trên, việc chuyển nhượng có thể bị từ chối do gây nhầm lẫn về nguồn gốc địa lý của sản phẩm.
3. Không được gây nhầm lẫn với các nhãn hiệu liên kết của cùng một chủ sở hữu
Trường hợp chủ sở hữu đang có hệ thống các nhãn hiệu liên kết (ví dụ: các nhãn hiệu có cùng yếu tố “gốc”), việc chuyển nhượng một nhãn hiệu trong hệ thống đó không được làm người tiêu dùng hiểu nhầm rằng các nhãn hiệu còn lại cũng đã được chuyển nhượng.
Ví dụ: Công ty X sở hữu các nhãn hiệu: “SUNSTAR”, “SUNSTAR PLUS” và “SUNSTAR PRO” cho cùng nhóm sản phẩm. Nếu Công ty X chỉ chuyển nhượng nhãn hiệu “SUNSTAR” cho Công ty Y, nhưng vẫn giữ lại “SUNSTAR PLUS” và “SUNSTAR PRO”, thì việc chuyển nhượng phải bảo đảm không gây hiểu nhầm rằng toàn bộ hệ thống nhãn hiệu SUNSTAR đã được chuyển giao.
4. Bên nhận chuyển nhượng phải đủ điều kiện đăng ký nhãn hiệu
Quyền đối với nhãn hiệu chỉ được chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân có đủ tư cách pháp lý để trở thành chủ sở hữu nhãn hiệu theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Ví dụ: Một nhãn hiệu dùng cho hoạt động kinh doanh thương mại không thể chuyển nhượng cho một chủ thể không có tư cách pháp nhân hoặc không được phép kinh doanh trong lĩnh vực tương ứng. Trong trường hợp này, hồ sơ chuyển nhượng có thể bị Cục Sở hữu trí tuệ từ chối ghi nhận.
Các hình thức chuyển nhượng nhãn hiệu?
Chuyển nhượng nhãn hiệu có 2 hình thức bao gồm:
(i) Chuyển nhượng đơn đăng ký nhãn hiệu:
Áp dụng khi:
– Nhãn hiệu đã nộp đơn
– Đang trong giai đoạn thẩm định
– Chưa được cấp Giấy chứng nhận
Thường gặp trong các giao dịch mua bán thương hiệu khi nhãn hiệu chưa được bảo hộ.
(ii) Chuyển nhượng văn bằng bảo hộ nhãn hiệu:
Áp dụng khi:
– Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký
– Chuyển quyền sở hữu từ chủ cũ sang chủ mới
Đây là hình thức phổ biến nhất và có giá trị pháp lý cao nhất.
Thủ tục chuyển nhượng nhãn hiệu mới nhất
Để chuyển nhượng nhãn hiệu thành công và được chấp thuận, quy trình gồm 4 bước cơ bản sau:
Bước 1: Xác lập hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu
Hợp đồng này là căn cứ pháp lý quan trọng nhất, cần thể hiện:
– Tên và địa chỉ đầy đủ của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng;
– Căn cứ pháp lý chuyển nhượng;
– Phạm vi chuyển nhượng quyền sử dụng nhãn hiệu;
– Phí chuyển nhượng, phương thức thanh toán;
– Quyền và nghĩa vụ của các bên hợp đồng.
Lưu ý:
– Nếu hợp đồng được lập bằng ngoại ngữ, bắt buộc phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo hợp đồng.
– Hợp đồng chỉ có hiệu lực khi được đăng ký và ghi nhận tại Cục Sở hữu trí tuệ.
Bước 2: Chuẩn bị và nộp hồ sơ đăng ký chuyển nhượng
Hồ sơ đăng ký chuyển nhượng nhãn hiệu bao gồm những tài liệu sau:
– (i) 02 Tờ khai yêu cầu ghi nhận chuyển nhượng đơn đăng ký sở hữu công nghiệp, đánh máy theo mẫu số: 01-CGĐ Phụ lục B của Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN;
– Giấy ủy quyền (Theo mẫu của Công ty Luật Hoàng Phi soạn thảo)
– Hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu
– Bản gốc giấy chứng nhận nhãn hiệu (trường trường hợp nhãn hiệu đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu)

Bước 3: Nộp hồ sơ tại Cục Sở hữu trí tuệ
Hồ sơ đăng ký ghi nhận chuyển nhượng nhãn hiệu sẽ được nộp tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam
(i) Hình thức nộp hồ sơ chuyển nhượng nhãn hiệu trực tiếp
Người nộp đơn có thể nộp đơn yêu cầu chuyển nhượng đơn trực tiếp hoặc qua dịch vụ của bưu điện đến một trong các điểm tiếp nhận đơn của Cục Sở hữu trí tuệ, cụ thể:
– Hà Nội: Bộ phận Một cửa cơ sở 1, địa chỉ: Tầng 1, Tòa nhà Cục Đổi mới Sáng tạo, số 113 đường Trần Duy Hưng, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội.
– Hồ Chí Minh: Bộ phận Một cửa cơ sở 2, Tòa nhà số 1196 đường 3 tháng 2, Phường Bình Thới, TP. Hồ Chí Minh.
– Đà Nẵng: Bộ phận Một cửa cơ sở 3, số 135 đường Trần Quốc Toản, quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng
(ii) Hình thức nộp hồ sơ chuyển nhượng nhãn hiệu qua đường bưu điện
Trường hợp nộp hồ sơ yêu cầu chuyển nhượng đơn qua bưu điện, người nộp đơn cần chuyển tiền qua dịch vụ của bưu điện, sau đó phô tô Giấy biên nhận chuyển tiền gửi kèm theo hồ sơ đơn đến một trong các điểm tiếp nhận đơn nêu trên của Cục Sở hữu trí tuệ để chứng minh khoản tiền đã nộp.
(Lưu ý: Khi chuyển tiền phí, lệ phí đến một trong các điểm tiếp nhận đơn nêu trên của Cục Sở hữu trí tuệ, người nộp đơn cần gửi hồ sơ qua bưu điện tương ứng đến điểm tiếp nhận đơn đó).
(iii) Hình thức nộp hồ sơ chuyển nhượng nhãn hiệu trực tuyến
– Điều kiện để nộp đơn trực tuyến: Người nộp đơn cần có chứng thư số và chữ ký số, đăng ký tài khoản trên Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến và được Cục Sở hữu trí tuệ phê duyệt tài khoản để thực hiện các giao dịch đăng ký quyền SHCN.
– Trình tự nộp đơn trực tuyến: Người nộp đơn cần thực hiện việc khai báo và gửi yêu cầu chuyển nhượng đơn trên Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến của Cục Sở hữu trí tuệ, sau khi hoàn thành việc khai báo và gửi đơn trên Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến, Hệ thống sẽ gửi lại cho người nộp đơn Phiếu xác nhận nộp tài liệu trực tuyến.
Bước 4: Cục Sở hữu trí tuệ thẩm định & cấp quyết định
Sau khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ:
– Cục sẽ thẩm định nội dung hồ sơ và thông báo kết quả trong vòng 02 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
– Trường hợp hồ sơ đầy đủ, Cục SHTT sẽ:
(i) Ra quyết định ghi nhận chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp
(ii) Ghi nhận chủ sở hữu mới vào văn bằng bảo hộ (hoặc cấp văn bằng mới nếu cần)
(iii) Công bố quyết định trên Công báo Sở hữu công nghiệp.
– Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ, Cục SHTT sẽ gửi thông báo yêu cầu bổ sung chỉnh sửa.
Chi phí chuyển nhượng nhãn hiệu?
Chi phí chuyển nhượng nhãn hiệu được chi thành 02 loại chi phí bao gồm:
(i) Lệ phí chuyển nhượng nhãn hiệu (phí nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ)
Chi phí chuyển nhượng nhãn hiệu được quy định tại tại Thông tư số 263/2016/TT-BTC, người nộp đơn phải nộp các khoản phí, lệ phí sau:
– Phí thẩm định yêu cầu chuyển nhượng đơn (160.000VNĐ/01 đơn đăng ký);
– Phí công bố (120.000VNĐ/01 đơn đăng ký trong trường hợp đơn đăng ký nhãn hiệu đã có Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ).
Trường hợp yêu cầu chuyển nhượng đơn đăng ký nhãn hiệu được nộp sau khi có thông báo dự định cấp văn bằng bảo hộ, đơn đăng ký nhãn hiệu phải được thẩm định lại và công bố nội dung chuyển nhượng. Người nộp đơn phải nộp phí thẩm định đơn (550.000VNĐ/01 nhóm sản phẩm, dịch vụ) và phí công bố (120.000VNĐ/01 đơn yêu cầu chuyển nhượng).
(ii) Phí dịch vụ trong trường hợp sử dụng dịch vụ chuyển nhượng nhãn hiệu
Phí dịch vụ sẽ được chúng tôi tư vấn chi tiết sau khi nhận được yêu cầu từ khách hàng, quý khách có thể lựa chọn 1 trong các cách sau đây để liên hệ với chúng tôi.
(i) Gọi điện thoại tới số Hotline tư vấn: 0981.378.999
(ii) Khách hàng gửi email yêu cầu tư vấn tới email: lienhe@luathoangphi.vn
(iii) Khách hàng đến trực tiếp văn phòng để tư vấn:
Văn phòng HN: Phòng 301, Tòa nhà F4, Số 112 Phố Trung Kính, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội
Văn phòng HCM: Phòng A11.12, Block A, Tòa nhà Sky Center, số 5B Phổ Quang, Quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh

Dịch vụ chuyển nhượng nhãn hiệu tại Luật Hoàng Phi
Luật Hoàng Phi là một đơn vị được Cục sở hữu trí tuệ cấp giấy phép là Tổ chức đại diện đăng ký sở hữu công nghiệp. Khi tiến hành thực hiện công việc đại diện, chúng tôi sẽ tư vấn cho khách hàng những vấn đề sau đây:
– Tư vấn về điều kiện chuyển nhượng nhãn hiệu
– Tư vấn và hướng dẫn cho khách hàng về việc chuẩn bị, cung cấp các hồ sơ pháp lý phục vụ cho việc chuyển nhượng
– Tư vấn cho khách hàng về hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu
– Soạn thảo hồ sơ cần thiết cho khách hàng
– Nộp hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển nhượng tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam
– Trao đổi với chuyên viên về hồ sơ và cập nhật tình hình xử lý hồ sơ tới khách hàng
– Nhận giấy chứng nhận nhãn hiệu đã được Cục sở hữu trí tuệ ghi nhận nội dung chuyển nhượng
– Thông báo và gửi lại cho khách hàng giấy chứng nhận
– Tư vấn các vấn đề liên quan sau khi hoàn thành công việc
Khi có nhu cầu chuyển nhượng nhãn hiệu, quý khách hàng có thể liên hệ trực tiếp tới Công ty Luật Hoàng Phi để tham khảo thông tin và yêu cầu sử dụng dịch vụ.
HOTLINE: 0981.378.999– 096.1980.886
Liên hệ ngoài giờ Hành chính: Vui lòng gọi: 0981.378.999 Email: lienhe@luathoangphi.vn
Câu hỏi thường gặp về chuyển nhượng nhãn hiệu
1. Nhãn hiệu chưa được cấp Giấy chứng nhận có chuyển nhượng được không?
Có. Pháp luật cho phép chuyển nhượng đơn đăng ký nhãn hiệu trong thời gian đơn đang được thẩm định và chưa được cấp văn bằng bảo hộ. Tuy nhiên, việc chuyển nhượng này phải được Cục Sở hữu trí tuệ chấp thuận và cập nhật thông tin chủ đơn.
2. Hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu có bắt buộc phải đăng ký không?
Có. Hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu chỉ có hiệu lực pháp lý đối với bên thứ ba khi đã được đăng ký và ghi nhận tại Cục Sở hữu trí tuệ. Nếu chỉ ký hợp đồng mà không đăng ký, quyền sở hữu nhãn hiệu vẫn thuộc về chủ cũ trên hệ thống pháp lý.
3. Có thể chuyển nhượng một phần nhãn hiệu không?
Có thể. Chủ sở hữu nhãn hiệu được phép chuyển nhượng nhãn hiệu cho một phần nhóm hàng hóa/dịch vụ đã đăng ký, với điều kiện việc chuyển nhượng không gây nhầm lẫn về nguồn gốc, đặc tính hàng hóa hoặc hệ thống nhãn hiệu liên kết.
3. Thời gian xử lý thủ tục chuyển nhượng nhãn hiệu là bao lâu?
Thông thường, thời gian xử lý hồ sơ chuyển nhượng nhãn hiệu tại Cục Sở hữu trí tuệ là khoảng 12-15 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp hồ sơ cần bổ sung hoặc chỉnh sửa, thời gian có thể kéo dài hơn.
4. Sau khi chuyển nhượng, có phải cấp Giấy chứng nhận mới không?
Tùy từng trường hợp. Cục Sở hữu trí tuệ có thể:
– Ghi nhận thông tin chủ sở hữu mới trên Giấy chứng nhận hiện có, hoặc
– Cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu mới đứng tên chủ sở hữu mới theo quy định.
5. Chuyển nhượng nhãn hiệu có làm thay đổi thời hạn bảo hộ không?
Không. Việc chuyển nhượng không làm thay đổi thời hạn bảo hộ của nhãn hiệu. Chủ sở hữu mới chỉ được hưởng thời gian bảo hộ còn lại và có quyền gia hạn nhãn hiệu khi đến hạn.
LIÊN HỆ TƯ VẤN – BÁO GIÁ DỊCH VỤ
VUI LÒNG GỌI: 0981.393.686 – 0981.378.999 (HỖ TRỢ 24/7)
—————–*****——————-
HÃY ĐỂ LẠI CÂU HỎI CỦA BẠN BẰNG CÁCH CLICK VÀO Ô DƯỚI ĐÂY, CHÚNG TÔI SẼ TRẢ LỜI SAU 15 PHÚT





















