Thủ tục bổ sung ngành nghề kinh doanh có điều kiện

  • Tác giả: Luật Hoàng Phi |
  • Cập nhật: 19/02/2021 |
  • Dịch vụ doanh nghiệp |
  • 2 Lượt xem

Thủ tục bổ sung ngành nghề kinh doanh có điều kiện sẽ không đơn giản như đối với việc bổ sung ngành nghề kinh doanh thông thường. Theo đó, tùy thuộc vào lĩnh vực kinh doanh nào mà sẽ có những quy định khác nhau.

Mời quý vị tham khảo tiếp nội dung dưới đây của TBT Việt Nam để có thể nắm rõ một số quy định hiện nay.

Ngành nghề kinh doanh có điều kiện là gì?

Ngành nghề kinh doanh có điều kiện là ngành nghề khi đăng ký kinh doanh bắt buộc phải đáp ứng một số điều kiện nhất định theo quy định pháp luật thì khi đó doanh nghiệp đăng ký mới có thể tiến hành kinh doanh ngành nghề này một cách hợp pháp.

Những lưu ý về việc bổ sung ngành nghề kinh doanh có điều kiện

Việc bổ sung ngành nghề kinh doanh có điều kiện không giống như việc thực hiện bổ sung một số ngành nghề kinh doanh thông thường khác.

Do khi thực hiện thủ tục bổ sung ngành nghề kinh doanh có điều kiện cần phải xác định ngành nghề kinh doanh này khách hàng cần phải tra cứu một số văn bản pháp lý liên để có thể duy trì hoạt động theo quy định được đầy đủ.

Bổ sung ngành nghề kinh doanh có điều kiện cần chú ý về một số điều kiện ví dụ như: điều kiện về chủ thể, điều kiện tại cơ sở kinh doanh hoặc điều kiện về phòng cháy chữa cháy,….

– Sau đây, chúng tôi sẽ đưa ra một ví dụ về việc kinh doanh ngành nghề có điều kiện cụ thể là dịch vụ kế toán, để quý vị có thể hiểu rõ hơn:

Kinh doanh dịch vụ kế toán được xác định là ngành nghề có điều kiện thuộc trong phụ lục IV của Luật Đầu tư 2020

Theo đó dịch vụ kế toán có văn bản chuyên ngành điều chỉnh là Luật kế toán 2015. Tại điều 58, 59, 60, 65 của Luật kế toán có quy định rõ từng trường hợp tùy thuộc vào chủ thể kinh doanh dịch vụ kế toán là hộ kinh doanh hay doanh nghiệp,  cụ thể điển hình 1 số điều kiện:

+ Đối tượng đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán là doanh nghiệp/hộ kinh doanh dịch vụ:

“ Điều 58. Đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán

1. Người có chứng chỉ kế toán viên hoặc chứng chỉ kiểm toán viên theo quy định của Luật kiểm toán độc lập được đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán qua doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán hoặc hộ kinh doanh dịch vụ kế toán khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự;

b) Có thời gian công tác thực tế về tài chính, kế toán, kiểm toán từ 36 tháng trở lên kể từ thời điểm tốt nghiệp đại học;

c) Tham gia đầy đủ chương trình cập nhật kiến thức theo quy định.

2. Người có các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện đăng ký ngành nghề và được cấp giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán. Bộ tài chính quy định thủ tục cấp và thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán.

3. Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán chỉ có giá trị khi người được cấp có hợp đồng lao động làm toàn bộ thời gian cho một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán hoặc làm việc tại hộ kinh doanh dịch vụ kế toán.

4. Những người không được đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán gồm:

a) Cán bộ, công chức, viên chức; sĩquan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng, Công an nhân dân.

b) Người đang bị cấm hành nghề kế toán theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đã bị kết án một trong các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế liên quan đến tài chính, kế toán mà chưa được xóa án tích; người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

c) Người đã bị kết án về tội phạm nghiêm trọng xâm phạm trật tự quản lý kinh tế mà chưa được xóa án tích;

d) Người bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán, kiểm toán mà chưa hết thời hạn 06 tháng, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt trong trường hợp bị phạt cảnh cáo hoặc chưa hết thời hạn 01 năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt hành chính khác;

đ) Người bị đình chỉ hành nghề dịch vụ kế toán.”

+ Ngoài ra khi đăng ký dịch vụ kế toán chỉ có 3 loại hình được đăng ký: công ty TNHH 2 thành viên, doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh.

Hồ sơ bổ sung ngành nghề kinh doanh có điều kiện

Hồ sơ bổ sung ngành nghề kinh doanh có điều kiện bao gồm các loại giấy tờ như sau:

– Thông báo thay đổi đăng ký kinh doanh

– Quyết định về thay đổi đăng ký kinh doanh từ chủ sở hữu nếu là công ty TNHH 1thành viên/ của hội đồng cổ đông nếu là công ty cổ phần/hội đồng thành viên nếu là công ty TNHH 2 thành viên.

– Biên bản họp Hội đồng cổ đông của công ty hoặc hội đồng thành viên

– Chứng minh thư nhân dân của cá nhân người được ủy quyền và giấy ủy quyền khi doanh nghiệp ủy quyền thực hiện thủ tục cho cá nhân hoặc đơn vị thực hiện dịch vụ này.

Lưu ý: trong biên bản họp, quyết định thay đổi đăng ký kinh doanh đều phải có nội dung thống nhất bổ sung ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

Ngoài các giấy tờ nêu trên thì doanh nghiệp đăng ký cũng cần phải nộp thêm một số loại giấy tờ khác ví dụ như chứng chỉ hành nghề,….

Vậy sau khi chuẩn bị các giấy tờ, hồ sơ đầy đủ như trên, quý vị sẽ thực hiện thủ tục bổ sung ngành nghề kinh doanh có điều kiện, mời quý vị tham khảo tiếp nội dung.

Các bước thực hiện thủ tục bổ sung ngành nghề kinh doanh có điều kiện

Các bước thực hiện thủ tục bổ sung ngành nghề kinh doanh có điều kiện

Bước 1: Chọn ngành nghề kinh doanh mà doanh nghiệp muốn bổ sung vào việc kinh doanh của công ty.

Trong bước này, quý vị cần tra cứu những ngành nghề mà doanh nghiệp lựa chọn có thuộc ngành nghề kinh doanh có điều kiện hay không?

Việc kiểm tra này quý vị có thể tra cứu thông qua phụ lục IV, Luật Đầu tư 2020.

Bước 2: Tiếp đó, sau khi tra cứu được ngành nghề kinh doanh này thuộc ngành nghề kinh doanh có điều kiện thì quý vị cần xem xét việc doanh nghiệp đã có những tiêu chí đáp ứng có đủ điều kiện hay chưa?

Bước 4: Khi doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện thì bắt đầu chuẩn bị soạn thảo và chuẩn bị hồ sơ theo quy định để bổ sung ngành nghề kinh doanh

Bước 5: Nộp hồ sơ chuẩn bị như nội dung trên chúng tôi đã nêu cụ thể tới cơ quan đăng ký, theo một trong hai hình thức như sau:

– Nộp hồ sơ trực tiếp

– Nộp hồ sơ trực tuyến

Hiện nay, hầu hết các cơ quan đều triển khai việc thực hiện thủ tục nộp hồ sơ trực tuyến. Tuy nhiên sau khi nộp hồ sơ theo hình thức này, quý vị vẫn cần phải nộp hồ sơ bản giấy thông qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tới cơ quan có thẩm quyền sau khi hồ sơ nộp trực tuyến được xác nhận là chấp nhận hợp lệ.

Bước 5: Theo dõi hồ sơ lên cơ quan đăng ký và nhận kết quả

Trường hợp hồ sơ, giấy tờ hợp lệ theo quy định khách hàng sẽ được nhận giấy xác nhận bổ sung ngành nghề kinh doanh.

Bước 6: Thực hiện xin giấy phép hoạt đồng ngành nghề có điều kiện

Bước này rất quan trọng, bởi sau khi hoàn tất việc được cấp giấy phép hoạt động thì doanh nghiệp mới được chính thức hoạt động ngành nghề kinh doanh có điều kiện đó.

>>>>>> Tham khảo thêm bài viết: Thay đổi ngành nghề kinh doanh

HOTLINE: 0981.378.999 – 0981.393.686 (HỖ TRỢ 24/7)

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE HOẶC BẠN CÓ THỂ CLICK VÀO Ô SAU ĐÂY ĐỂ ĐƯỢC HỖ TRỢ