Quy định pháp luật về thành lập doanh nghiệp

  • Tác giả: Luật Hoàng Phi |
  • Cập nhật: 08/05/2021 |
  • Dịch vụ doanh nghiệp |
  • 2 Lượt xem

Hiện nay có khá nhiều bản pháp luật quy định về thành lập doanh nghiệp bao gồm luật ,nghị định thông tư…Vậy đó là những văn bản pháp luật nào. Cùng chúng tôi tìm hiểu qua nội dung bài viết dưới đây về Quy định pháp luật về thành lập doanh nghiệp.

Khái niệm “quy định về thành lập doanh nghiệp”?

Trước khi tìm hiểu về khái niệm Quy định pháp luật về thành lập doanh nghiệp, chúng ta cần làm rõ về quy định là gì.

Quy định là quy tắc xử sự buộc mọi chủ thể phải xử sự theo khi ở vào hoàn cảnh đã nêu trong phần giả định của quy phạm. Giả định thường nói về địa điểm, thời gian, các chủ thể, các hoàn cảnh thực tế mà trong đó mệnh lệnh của quy phạm được thực hiện tức là xác định môi trường cho sự tác động của quy phạm pháp luật.

Vậy quy định là một phần của quy phạm pháp luật, quy định về thành lập doanh nghiệp là quy tắc xử sự buộc mọi chủ thể phải xử sự theo khi thành lập doanh nghiệp.

Quy định pháp luật về thành lập doanh nghiệp được cụ thể hóa trong các văn bản pháp luật nào?

Quy định pháp luật về thành lập doanh nghiệp được cụ thể hóa trong các văn bản quy phạm pháp luật sau:

+ Luật Doanh nghiệp 2020;

+ Luật Đầu tư 2020;

+ Nghị định 01/2021/NĐ-CP;

+ Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;

+ Nghị định 122/2020/NĐ-CP.

Quy định pháp luật về thành lập doanh nghiệp 2021 mới nhất

Quy định pháp luật về thành lập doanh nghiệp gồm các nội dung cơ bản dưới đây:

Quy định pháp luật về điều kiện thành lập doanh nghiệp

Điều kiện về chủ thể thành lập doanh nghiệp

Trước tiên, cá nhân, tổ chức muốn mở công ty phải thuộc đối tượng được quyền thành lập doanh nghiệp. Theo điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020, tất cả tổ chức, cá nhân đều có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam trừ các trường hợp theo quy định tại khoản 2 điều 17 như sau:

“Điều 17. Quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và quản lý doanh nghiệp

a)Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức;

c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước;

d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 88 của Luật này, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;

đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân;

e) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng.

Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh;

g) Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.”

Điều kiện về ngành, nghề đăng ký kinh doanh phù hợp với quy định của pháp luật

Theo điểm a khoản 1 Điều 27 Luật Doanh nghiệp. Một trong những điều kiện để doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh.Những ngành nghề đó được quy định cụ thể tại khoản 1 điều 6 Luật Đầu tư 2020

Ngoài ra trong trường hợp đăng ký ngành nghề kinh doanh có điều kiện (quy định tại Phụ lục IV của Luật Đầu tư 2020) thì cũng cần lựa chọn thông tin đăng ký doanh nghiệp phù hợp về vốn điều lệ, điều kiện về chứng chỉ hành nghề của người điều hành và quản lý kinh doanh.

Điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề quy định thuộc Phụ lục IV sẽ được quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Bộ, cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác không được ban hành quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh.

Vậy nên, các tổ chức, cá nhân khi tiến hành thành lập doanh nghiệp , chỉ khi nào kinh doanh những ngành, nghề kinh doanh có điều kiện thì mới phải thỏa mãn các điều kiện kinh doanh tương ứng.

Điều kiện về tên doanh nghiệp dự kiến thành lập

Tên doanh nghiệp cũng là nội dung nằm trong Quy định pháp luật về thành lập doanh nghiệp. Tên của doanh nghiệp dự kiến thành lập phải thỏa mãn các quy định từ Điều 37, 38,39,41 Luật Doanh nghiệp 2020.

Theo điều 37 Luật Doanh Nghiệp 2020,  Tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố như sau:

“Điều 37. Tên doanh nghiệp

1. Tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:

a) Loại hình doanh nghiệp;

b) Tên riêng.

2. Loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần; được viết là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh; được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân.

3. Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.

4. Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.”

Đồng thời, theo điều 38 Luật Doanh nghiệp 2020 không được vi phạm những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp như sau:

“Điều 38. Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp

1. Đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký được quy định tại Điều 41 của Luật này.

2. Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.

3. Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.”

Điều kiện về trụ sở chính của doanh nghiệp

Theo điều 42 Luật Doanh nghiệp 2020:

“Điều 42. Trụ sở chính của doanh nghiệp

Trụ sở chính của doanh nghiệp đặt trên lãnh thổ Việt Nam, là địa chỉ liên lạc của doanh nghiệp và được xác định theo địa giới đơn vị hành chính; có số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).”

Trường hợp nơi đặt trụ sở chính chưa có số nhà hoặc chưa có tên đường thì làm công văn có xác nhận của địa phương là địa chỉ đó chưa có số nhà, tên đường nộp kèm hồ sơ khi đăng ký kinh doanh

Điều kiện về hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ theo khoản 20 Điều 4 Luật Doanh nghiệp “Hồ sơ hợp lệ là hồ sơ có đầy đủ giấy tờ theo quy định của Luật này và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định của pháp luật”.Người thành lập doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của các nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký. Cơ quan đăng ký kinh doanh chỉ chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ.

Điều kiện về nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp

Theo Thông tư 47/2019/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 20/9/2019 , mức thu lệ phí đăng ký doanh nghiệp cụ thể như sau:

Mức thu lệ phí cấp mới, cấp lại, thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là 50.000 đồng/lần (hiện hành là 100.000 đồng/lần);

Mức thu lệ phí cấp mới, cấp lại, thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp là 50.000 đồng/lần (giữ nguyên như hiện hành);

Trường hợp doanh nghiệp thực hiện đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử sẽ được miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp.

Các mức thu phí cung cấp thông tin doanh nghiệp vẫn được giữ nguyên như quy định hiện hành, trừ phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp giảm còn 100.000 đồng/lần (giảm 200.000 đồng so với hiện hành).

Quy định pháp luật về thủ tục thành lập doanh nghiệp tại Hà Nội

Quy định pháp luật về thành lập doanh nghiệp được thể hiện ở thủ tục như sau:

Chuẩn bị hồ sơ

Căn cứ theo nghị định 01/2021, từ điều 21 đến điều 30 đã quy định khá rõ ràng, chi tiết về thành phần hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.  Tùy từng loại hình doanh nghiêp mà cá nhân tổ chức lựa chọn điều luật phù hợp. Tuy nhiên, dù đăng ký theo loại hình doanh nghiệp nào cũng cần phải có;

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp ( mẫu giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp được quy định tại nghị định 122/2020/NĐ-CP).

Theo Nghị định 01/2021 về đăng ký doanh nghiệp, nội dung giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp như sau:

Điều 23. Nội dung giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

1. Tên doanh nghiệp;

2. Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, số điện thoại; số fax, thư điện tử (nếu có);

3. Ngành, nghề kinh doanh;

4. Vốn điều lệ; vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân;

5. Các loại cổ phần, mệnh giá mỗi loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại cổ phần đối với công ty cổ phần;

6. Thông tin đăng ký thuế;

7. Số lượng lao động dự kiến;

8. Họ, tên, chữ ký, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, thông tin giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân và thành viên hợp danh của công ty hợp danh;

9. Họ, tên, chữ ký, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, thông tin giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần”

Ngoài ra, nếu trong thành phần hồ sơ đăng ký doanh nghiệp yêu cầu

Danh sách thành viên (Đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc công ty hợp danh);thì theo mẫu quy định tại Phụ lục I-6 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT.

Danh sách cổ đông sáng lập(Đối với Công ty cổ phần);thì theo mẫu quy định tại Phụ lục I-7 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT.

Trình tự thành lập doanh nghiệp

Trình tự thủ tục đăng ký doanh nghiệp được quy định khá cụ thể tại điều 26,  cụ thể như sau

Thứ nhất, Doanh nghiệp tiến hành nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Theo khoản 1 điều 26 Luật Doanh nghiệp 2021 trình tự thủ tục như sau:

Điều 26. Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp

1. Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện đăng ký doanh nghiệp với Cơ quan đăng ký kinh doanh theo phương thức sau đây:

a) Đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh;

b) Đăng ký doanh nghiệp qua dịch vụ bưu chính;

c) Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.

Thứ hai, căn cứ Theo khoản 5 điều 26 Luật Doanh nghiệp 2020: “Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp đăng ký doanh nghiệp; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh nghiệp. Trường hợp từ chối đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp và nêu rõ lý do.”

Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp

Theo điều 32 Luật Doanh nghiệp 2020:

Điều 32. Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp

Doanh nghiệp sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và phải nộp phí theo quy định của pháp luật. Nội dung công bố bao gồm các nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các thông tin sau đây:

a) Ngành, nghề kinh doanh;

b) Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần (nếu có).

1. Trường hợp thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, những thay đổi tương ứng phải được thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

2. Thời hạn thông báo công khai thông tin về doanh nghiệp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này là 30 ngày kể từ ngày được công khai.

Lưu ý: Quá thời hạn trên, doanh nghiệp có thể bị phạt từ 1.000.000 đến 2.000.000 VNĐ.

Qua bài viết này, có thể thấy kể từ khi luật doanh nghiệp 2020 có hiệu lực, các quy định liên quan đến thành lập doanh nghiệp đã có sự thay đổi không nhỏ. Bởi vậy khi làm thủ tục thành lập doanh nghiệp chúng ta cần phải chú Ý những sự thay đổi này để tránh sai sót trong quá trình thành lập doanh nghiệp từ đó tránh mất thời gian cũng như công sức, tiền bạc.

Trên đây là những thông tin mà chúng tôi gửi đến Qúy bạn đọc về vấn đề liên quan đến Quy định pháp luật về thành lập doanh nghiệp. Trong quá trình tham khảo nội dung bài viết, Khách hàng có vấn đề gì thắc mắc, vui lòng liên hệ Tổng đài 1900 6557 để được giải đáp.

HOTLINE: 0981.378.999 – 0981.393.686 (HỖ TRỢ 24/7)

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE HOẶC BẠN CÓ THỂ CLICK VÀO Ô SAU ĐÂY ĐỂ ĐƯỢC HỖ TRỢ