Thủ tục xin Giấy phép lao động cho người nước ngoài
Mục lục
Giấy phép lao động là gì?
Giấy phép lao động là tài liệu pháp lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Sở lao động thương binh và Xã hội) cấp cho người lao động nước ngoài để người lao động nước ngoài đủ điều kiện làm việc/lao động tại Việt Nam.
Nội dung giấy phép lao động sẽ bao gồm các thông tin cơ bản như sau:
– Họ tên, số hộ chiếu, ngày tháng năm sinh, quốc tịch, số hộ chiếu;
– Tên và địa chỉ của tổ chức nơi làm việc, vị trí làm việc.
Điều kiện để người lao động nước ngoài xin được giấy phép lao động tại Việt Nam?
Để đủ điều kiện cấp giấy phép lao động tại Việt Nam, người lao động nước ngoài phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
– Người lao động nước ngoài phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam.
– Người lao động nước ngoài phải có sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc.
– Người lao động nước ngoài phải không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài.
– Người lao động nước ngoài phải là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật, có đầy đủ các giấy tờ chứng minh theo quy định tại Điều 3 Nghị định 152/2020/NĐ-CP ngày 30/12/2020 và được sửa đổi bởi Nghị định Số: 70/2023/NĐ-CP như sau:
(i) Chuyên gia là người lao động nước ngoài thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Tốt nghiệp đại học trở lên hoặc tương đương và có ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm việc phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.”.
b) Có ít nhất 5 năm kinh nghiệm và có chứng chỉ hành nghề phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam;
c) Trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
(ii) Giám đốc điều hành là người thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Người đứng đầu và trực tiếp điều hành ít nhất một lĩnh vực của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và chịu sự chỉ đạo, điều hành trực tiếp của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.”.
(iii) Lao động kỹ thuật là người lao động nước ngoài thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Được đào tạo ít nhất 1 năm và có ít nhất 3 năm kinh nghiệm phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.”.
b) Có ít nhất 5 năm kinh nghiệm làm công việc phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.
Thủ tục xin giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài như thế nào?
Thủ tục xin giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài như sau:
Bước 1: Đăng ký xin chấp thuận sử dụng lao động nước ngoài tại Sở lao động thương binh và xã hội
– Trước ít nhất 30 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài, người sử dụng lao động (trừ nhà thầu) có trách nhiệm xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được.
– Người sử dụng lao động nộp bản đăng ký xin chấp thuận sử dụng lao động nước ngoài theo mẫu Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành theo Nghị định 152/2020/NĐ-CP ngày 30/12/2020.
– Sở lao động thương binh và Xã hội có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận về việc sử dụng người lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được bản đăng ký xin chấp thuận sử dụng lao động nước ngoài.
Bước 2: Soạn thảo hồ sơ xin giấy phép lao động cho người nước ngoài
Hồ sơ xin giấy phép lao động sẽ bao gồm những tài liệu sau đây:
– Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động;
– Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe do cơ quan, tổ chức y tế có thẩm quyền của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp có giá trị trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày ký kết luận sức khỏe đến ngày nộp hồ sơ hoặc giấy chứng nhận có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
– Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp.
– Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự được cấp không quá 06 tháng, kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ.
– 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
– Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài trừ những trường hợp không phải xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.
– Bản sao có chứng thực hộ chiếu hoặc bản sao hộ chiếu có xác nhận của người sử dụng lao động;
– Văn bản, giấy tờ chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật và một số nghề, công việc được quy định tại khoản 4 Điều 9 Nghị định 152/2020/NĐ-CP ngày 30/12/2020 và được sửa đổi bởi Nghị định Số: 70/2023/NĐ-CP.
Bước 3: Nộp hồ sơ xin giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài
Sau khi chuẩn bị xong hồ sơ theo Bước 2 nêu trên, người sử dụng lao động sẽ nộp hồ sơ xin giấy phép theo thông tin như sau:
– Nộp hồ sơ xin giấy phép lao động tại Cục việc làm: Áp dụng đối với trường hợp người lao động nước ngoài thuộc ổ chức phi chính phủ, tổ chức quốc tế, hiệp hội ……(tham khảo chi tiết tại Thông tư 40/2016/TT-BLĐTBXH).
Lưu ý: Cục việc làm tiếp nhận hồ sơ cấp giấy phép trên phạm vi toàn quốc đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền của Cục việc làm.
– Nộp hồ sơ tại Sở lao động thương binh và Xã hội tỉnh/thành phố: Áp dụng cho doanh nghiệp đăng ký trụ sở chính tại Tỉnh/thành phố đó.
Ví dụ: Doanh nghiệp đăng ký trụ sở chính tại thành phố Hà Nội sẽ nộp hồ sơ tại địa chỉ sau:
Địa chỉ Sở lao động thương binh và xã hội thành phố Hà Nội:
Địa chỉ: Số 75 Nguyễn Chí Thanh – Quận Đống Đa – Thành phố hà Nội
Email: vanthu_soldtbxh@hanoi.gov.vn – Điện thoại: Văn thư: 024 38358868 – Một cửa: 024 37732431
– Nộp hồ sơ xin giấy phép lao động tại Ban quản lý các khu công nghiệp, chế xuất Hà Nội: Áp dụng trường hợp Doanh nghiệp đăng ký kinh doanh có trụ sở chính trong khu chế xuất.
Bước 4: Thẩm định hồ sơ và cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi người lao động dự kiến làm việc cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài
Trường hợp không cấp giấy phép lao động thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Lệ phí xin giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài
Lệ phí xin giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài được quy định cụ thể tại Điều 2 Nghị quyết 24/2023/NQ-HĐND như sau:
a) Cấp mới giấy phép lao động: 600.000 đồng/giấy phép.
b) Cấp lại giấy phép lao động: 450.000 đồng/giấy phép.
c) Gia hạn giấy phép lao động: 450.000 đồng/giấy phép.
Lưu ý: Chi phí nêu trên chưa bao gồm phí dịch vụ (trong trường hợp sử dụng dịch vụ xin giấy phép)

Dịch vụ xin giấy phép lao động do Luật Hoàng Phi cung cấp
Các công việc Luật Hoàng Phi sẽ làm khi cung cấp dịch vụ xin giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài
– Tư vấn miễn phí toàn bộ quy trình xin giấy phép: Luật Hoàng Phi sẽ tư vấn chi tiết về thủ tục, điều kiện, hồ sơ cần chuẩn bị và các vấn đề liên quan đến giấy phép lao động từ khi bắt đầu đến khi có giấy phép.
– Hướng dẫn khách hàng cung cấp tài liệu, thông tin và soạn thảo hồ sơ xin giấy phép lao động: Luật Hoàng Phi sẽ hỗ trợ khách hàng soạn thảo đầy đủ theo quy định của pháp luật.
– Thay mặt khách hàng nộp hồ sơ tại cơ quan cấp phép: Chúng tôi sẽ đại diện cho khách hàng nộp hồ sơ lên cơ quan có thẩm quyền.
– Theo dõi, cập nhật tiến độ công việc: Chúng tôi sẽ liên tục theo dõi tiến độ xử lý hồ sơ xin giấy phép lao động và thông báo chi tiết cho khách hàng
– Nhận giấy phép lao động: Chúng tôi sẽ thay mặt khách hàng nhận hồ sơ xin giấy phép lao động và chuyển cho khách hàng tham khảo và lưu giữ.
Chi phí dịch vụ xin giấy phép lao động tại Luật Hoàng Phi
Chi phí dịch vụ xin giấy phép lao động tại Luật Hoàng Phi sẽ là 500 USD (năm trăm đô la Mỹ).
Trường hợp khách hàng muốn cung cấp thêm dịch vụ xin thẻ tạm trú, chi phí sẽ là 350 USD (ba trăm năm mươi đô la Mỹ).
Hỏi đáp về giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài
1. Giấy phép lao động có thời hạn bao lâu?
Thời hạn tối đa của giấy phép lao động là không quá 02 năm.
Lưu ý: Theo quy định tại Điều 10 Nghị định 152/2020/NĐ-CP thì thời hạn của giấy phép lao động cấp mới được xác định theo một trong các trường hợp sau đây:
– Bằng thời hạn của hợp đồng lao động dự kiến sẽ ký.
– Bằng thời hạn của bên nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam.
– Bằng thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài.
– Bằng thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận cung cấp dịch vụ giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài.
– Bằng thời hạn nêu trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán.
– Bằng thời hạn trong giấy phép hoạt động của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
– Bằng thời hạn trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại.
– Bằng thời hạn trong văn bản chứng minh được tham gia vào hoạt động của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại.
– Bằng thời hạn trong văn bản chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài, trừ trường hợp không phải báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.
2. Trường hợp cấp lại giấy phép lao động
Giấy phép lao động cấp lại trong trường hợp sau:
– Giấy phép lao động còn thời hạn bị mất.
– Giấy phép lao động còn thời hạn bị hỏng.
– Thay đổi họ và tên, quốc tịch, số hộ chiếu, địa điểm làm việc ghi trong giấy phép lao động còn thời hạn.
3. Những trường hợp nào người nước ngoài được miễn giấy phép lao động khi làm việc tại Việt Nam?
– Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.
– Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.
– Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
– Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.
– Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.
– Là luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật Luật sư.
– Trường hợp theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
– Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.
– Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới, bao gồm: kinh doanh, thông tin, xây dựng, phân phối, giáo dục, môi trường, tài chính, y tế, du lịch, văn hóa giải trí và vận tải.
– Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về ODA đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài.
– Được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.
– Được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy, nghiên cứu tại trường quốc tế thuộc quản lý của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc Liên hợp quốc; các cơ sở, tổ chức được thành lập theo các hiệp định mà Việt Nam đã ký kết, tham gia.
– Tình nguyện viên quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 152/2020/NĐ-CP.
– Vào Việt Nam làm việc tại vị trí nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong 01 năm.
– Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật.
– Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam; học viên thực tập, tập sự trên tàu biển Việt Nam.
– Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam quy định tại điểm l khoản 1 Điều 2 Nghị định 152/2020/NĐ-CP.
– Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội.
– Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại.
– Được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận người lao động nước ngoài vào Việt Nam để giảng dạy, nghiên cứu.
LIÊN HỆ TƯ VẤN – BÁO GIÁ DỊCH VỤ
VUI LÒNG GỌI: 0981.393.686 – 0981.378.999 (HỖ TRỢ 24/7)
—————–*****——————-
HÃY ĐỂ LẠI CÂU HỎI CỦA BẠN BẰNG CÁCH CLICK VÀO Ô DƯỚI ĐÂY, CHÚNG TÔI SẼ TRẢ LỜI SAU 15 PHÚT





















