Thủ tục Đăng ký nhãn hiệu cho nước tăng lực
Mục lục
Đăng ký nhãn hiệu cho nước tăng lực là gì?
Đăng ký nhãn hiệu cho nước tăng lực là thủ tục hành chính do cá nhân, tổ chức thực hiện để nộp đơn yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền – Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cấp Văn bằng bảo hộ để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho chủ sở hữu thương hiệu, là cơ sở để ngăn chặn các hành vi xâm phạm đến quyền sở hữu công nghiệp của các cá nhân, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp khác.
Phân nhóm sản phẩm/dịch vụ khi Đăng ký nhãn hiệu cho nước tăng lực
Khi đăng ký nhãn hiệu cho nước tăng lực, Quý vị xác định hàng hóa chủ yếu mang nhãn hiệu là nước tăng lực. Với sản phẩm nước tăng lực (loại không có cồn), Quý vị có thể phân nhóm sản phẩm theo nhóm 32. Cụ thể:
Nhóm 32: Bia; nước khoáng (đồ uống); nước có ga (đồ uống); đồ uống không cồn; đồ uống hoa quả; nước ép hoa quả; xi-rô để làm đồ uống; chế phẩm để làm đồ uống; nước tăng lực (đồ uống không cồn và không dùng cho mục đích y tế); đồ uống đẳng trương cung cấp muối và khoáng chất cho cơ thể; nước chanh; nước sô đa; nước ép rau (đồ uống); đồ uống là chất lỏng giống nước còn lại sau khi làm đông sữa chua; nước suối để uống; nước quả cô đặc không cồn; chất chiết từ quả không chứa cồn; đồ uống cốc-tai không cồn; tinh dầu dùng để làm đồ uống; đồ uống trên cơ sở mật ong không chứa cồn.
Hồ sơ Đăng ký nhãn hiệu cho nước tăng lực cần những gì?
– 02 Tờ khai đăng ký nhãn hiệu, đánh máy theo mẫu số 08 Phụ lục I của Nghị định 65/2023/NĐ-CP
Phần mô tả nhãn hiệu: mẫu nhãn hiệu phải được mô tả để làm rõ các yếu tố cấu thành của nhãn hiệu và ý nghĩa tổng thể của nhãn hiệu nếu có; nếu nhãn hiệu có từ, ngữ thuộc ngôn ngữ tượng hình thì từ, ngữ đó phải được phiên âm; nhãn hiệu có từ, ngữ bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt. Nếu nhãn hiệu có chứa chữ số không phải là chữ số ả-rập hoặc la-mã thì phải dịch ra chữ số ả-rập; phần Danh mục các hàng hoá/dịch vụ trong tờ khai phải được phân nhóm phù hợp với bảng phân loại quốc tế về hàng hoá, dịch vụ (theo Thoả ước Nice lần thứ 11)
– 05 Mẫu nhãn hiệu kèm theo (mẫu nhãn hiệu kèm theo phải giống hệt mẫu nhãn hiệu dán trên tờ khai đơn đăng ký kể cả về kích thước và màu sắc. Mẫu nhãn hiệu phải được trình bày rõ ràng với kích thước của mỗi thành phần trong nhãn hiệu không lớn hơn 80mm và không nhỏ hơn 8mm, tổng thể nhãn hiệu phải được trình bày trong khuôn mẫu nhãn hiệu có kích thước 80mm x 80mm. Nếu yêu cầu bảo hộ màu sắc thì tất cả các mẫu nhãn hiệu trên tờ khai và kèm theo đều phải được trình bày đúng màu sắc cần bảo hộ);
– Chứng từ nộp phí, lệ phí.
– Giấy uỷ quyền (nếu nộp đơn đăng ký nộp thông qua các tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp);
– Tài liệu xác nhận được phép sử dụng các dấu hiệu đặc biệt (nếu nhãn hiệu yêu cầu bảo hộ có chứa các biểu tượng, cờ, huy hiệu của cơ quan, tổ chức trong nước và quốc tế…);
– Tài liệu xác nhận quyền đăng ký;
– Tài liệu xác nhận thụ hưởng quyền đăng ký từ người khác;
– Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên (nếu đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên).
Lưu ý: Trường hợp đơn đăng ký nhãn hiệu là nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận, ngoài các tài liệu tối thiểu nêu trên, đơn đăng ký cần phải có thêm các tài liệu khác, đảm bảo đúng theo quy định của pháp luật hiện hành.
Thủ tục Đăng ký nhãn hiệu cho nước tăng lực
Bước 1: Tra cứu nhãn hiệu
Tra cứu nhãn hiệu: nhằm kiểm tra có nhãn hiệu trùng hay tương tự với nhãn hiệu của chủ thể khác hay không. Đồng thời đánh giá được khả năng nhãn hiệu đó có được cấp văn bằng bảo hộ hay không.
Có 02 hình thức tra cứu để khách hàng tham khảo và cân nhắc
– Tra cứu sơ bộ miễn phí trên đường link http://iplib.noip.gov.vn/WebUI/WSearch.php Cục SHTT.
– Tra cứu có trả phí tra cứu từ Cục SHTT
Với số lượng đăng ký đơn hằng năm là rất nhiều nên việc tra cứu nhằm đảm bảo khả năng đăng ký nhãn hiệu.
Bước 2: Chuẩn bị Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu
Hồ sơ chuẩn bị cần đảm bảo đúng, đầy đủ như hướng dẫn ở trên.
Bước 3: Nộp Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu
Người nộp đơn có thể nộp đơn đăng ký nhãn hiệu trực tiếp hoặc qua dịch vụ của bưu điện đến một trong các điểm tiếp nhận đơn của Cục Sở hữu trí tuệ. Cụ thể:
– Trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ, địa chỉ: 386 Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
– Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại thành phố Hồ Chí Minh, địa chỉ: Lầu 7, tòa nhà Hà Phan, 17/19 Tôn Thất Tùng, phường Phạm Ngũ Lão, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.
– Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại thành phố Đà Nẵng, địa chỉ: Tầng 3, số 135 Minh Mạng, phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng
Ngoài ra có thể Nộp đơn trực tuyến, Khi này yêu cầu Người nộp đơn cần có chứng thư số và chữ ký số, đăng ký tài khoản trên Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến và được Cục Sở hữu trí tuệ phê duyệt tài khoản để thực hiện các giao dịch đăng ký quyền SHCN.
Bước 4: Theo dõi đơn đăng ký nhãn hiệu
Kể từ ngày được Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận, đơn đăng ký nhãn hiệu được xem xét theo trình tự sau:
– Thẩm định hình thức: 01 tháng
– Công bố đơn: trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày đơn đăng ký nhãn hiệu có Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ
– Thẩm định nội dung: không quá 09 tháng, kể từ ngày công bố đơn.
Trường hợp đơn đăng ký nhãn hiệu đủ điều kiện bảo hộ, Cục SHTT sẽ ra thông báo cấp giấy chứng nhận đăng ký cho chủ sở hữu.
Chi phí Đăng ký nhãn hiệu cho nước tăng lực
Căn cứ biểu phí ban hành kèm theo Thông tư 263/2016/TT-BTC, chi phí đăng ký bảo hộ nhãn hiệu cho nước tăng lực bao gồm:
STT | Danh mục phí, lệ phí | Mức thu (đồng) |
1 | Lệ phí nộp đơn | 150.000 |
2 | Phí thẩm định yêu cầu hưởng quyền ưu tiên | 600.000 |
3 | Phí công bố đơn | 120.000 |
4 | Phí thẩm định nội dung cho mỗi nhóm có 06 sản phẩm/dịch vụ | 550.000 |
| 4.1 | Từ sản phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi trong mỗi nhóm và tính 01 sản phẩm/dịch vụ | 120.000 |
5 | Phí tra cứu thông tin nhằm phục vụ việc thẩm định cho mỗi nhóm có 06 sản phẩm/dịch vụ | 180.000 |
| 5.1 | Từ sản phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi cho 01 sản phẩm/dịch vụ | 30.000 |
6 | Phí phân loại quốc tế hàng hóa/dịch vụ cho mỗi nhóm có 06 sản phẩm/dịch vụ | 100.000 |
6.1 | Từ sản phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi cho 01 sản phẩm/dịch vụ | 20.000 |
7 | Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu cho 01 nhóm sản phẩm/dịch vụ đầu tiên | 120.000 |
7.1 | Từ nhóm sản phẩm/dịch vụ thứ 2 trở đi | 100.000 |
8 | Phí đăng bạ Quyết định cấp Văn bằng bảo hộ | 120.000 |
9 | Phí công bố Quyết định cấp Văn bằng bảo hộ | 120.000 |
| Lưu ý: Ngoài chi phí trên, việc đăng ký có thể mất thêm phí “dịch vụ” nếu cá nhân, tổ chức không thể tự thực hiện đăng ký mà ủy quyền cho đơn vị dịch vụ có chức năng đại diện sở hữu công nghiệp. | ||
Trên đây là những chia sẻ của Công ty Luật Hoàng Phi về Thủ tục Đăng ký nhãn hiệu cho nước tăng lực. Quý độc giả có những băn khoăn, vướng mắc trong quá trình tham khảo nội dung bài viết hoặc có nhu cầu sử dụng dịch vụ có thể liên hệ chúng tôi qua hotline 0981.378.999 (Mr. Nam) để được hỗ trợ nhanh chóng và chính xác.
LIÊN HỆ TƯ VẤN – BÁO GIÁ DỊCH VỤ
VUI LÒNG GỌI: 0981.393.686 – 0981.378.999 (HỖ TRỢ 24/7)
—————–*****——————-
HÃY ĐỂ LẠI CÂU HỎI CỦA BẠN BẰNG CÁCH CLICK VÀO Ô DƯỚI ĐÂY, CHÚNG TÔI SẼ TRẢ LỜI SAU 15 PHÚT





















