Đăng Ký Bản Quyền Bài Hát Mới Nhất Năm 2023

  • Tác giả: Luật Hoàng Phi |
  • Cập nhật: 05/11/2022 |
  • Bản quyền |
  • 7899 Lượt xem

Đăng ký bản quyền bài hát như thế nào? Chi phí đăng ký hết bao nhiêu tiền? Dịch vụ đăng ký bản quyền tác phẩm âm nhạc (bài hát) công ty nào tốt nhất? Đó là một trong nhưng câu hỏi mà khách hàng thường quan tâm trước khi tiến hành thủ tục đăng ký, hãy cùng Luật sư của Công ty Luật Hoàng Phi trả lời cho các câu hỏi nêu trên.

Đăng ký bản quyền bài hát là gì?

Đăng ký bản quyền bài hát là việc tác giả/chủ sở hữu quyền tác giả nộp hồ sơ tới cơ quan đăng ký để bảo hộ quyền tác giả đối với tác phẩm của chủ sỡ hữu/tác giả.

Theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 14 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (được sửa đổi, bổ sung năm 2009 và 2019), bài hát (hay còn gọi là tác phẩm âm nhạc) được bảo hộ dưới hình thức quyền tác giả, theo đó:

Điều 14. Các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả

1. Tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học được bảo hộ bao gồm: 

d) Tác phẩm âm nhạc;

Lý do nên đăng ký bản quyền bài hát?

Có nhiều người băn khoăn không hiểu lý do vì sao phải đăng ký bản quyền bài hát khi mình là người sáng tác ra có nghĩa mình sẽ là chủ sở hữu tác phẩm. Vậy lý do ở đây là gì?

Tại Việt Nam, theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ, tác phẩm âm nhạc sẽ tồn tại dưới dạng vật chất. Có nghĩa, tác phẩm sẽ được tự động bảo hộ khi tác giả sáng tạo ra tác phẩm và đưa tác phẩm ra công chúng.

Tuy nhiên, việc xảy ra tranh chấp bản quyền hoặc việc “ăn cắp” bản quyền không phải là hiếm ở Việt Nam, khi tranh chấp xảy ra việc chứng minh ai là chủ sở hữu tác phẩm thường dựa vào việc tác giả, chủ sở hữu tác phẩm đã đăng ký bản quyền hay chưa?

Giấy chứng nhận đăng ký bản quyền thường là tài liệu đầu tiên được đề cấp đến khi có tránh chấp về chủ sở hữu tác phẩm. Do đó, việc đăng ký bản quyền tác phẩm âm nhạc tuy là không bắt buộc nhưng lại rất cần thiết cho tác giả, chủ sở hữu để bảo vệ được tài sản của mình.

Ngoài ra, khi tác phẩm được đăng ký việc cho phép bên thứ 3 sử dụng hoặc chuyển nhượng tác phẩm cho chủ sở hữu khác cùng sẽ thuận lợi và tạo được niềm tin tuyệt đối cho người sử dụng hoặc nhận chuyển nhượng.

Điều 49. Đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan

3. Tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan không có nghĩa vụ chứng minh quyền tác giả, quyền liên quan thuộc về mình khi có tranh chấp, trừ trường hợp có chứng cứ ngược lại.

Hành vi nào được coi là xâm phạm quyền tác giả?

Theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ, các hành vi sau đây được coi là xâm phạm quyền tác giả. Cụ thể:

Cùng tìm hiểu xem hành vi xâm phạm quyền tác giả gồm những hành vi nào khi căn cứ vào đối tượng của quyền tác giả:

+ Chiếm đoạt quyền tác giả đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học.

+ Mạo danh tác giả.

+ Công bố, phân phối tác phẩm mà không được phép của tác giả.

+ Công bố, phân phối tác phẩm có đồng tác giả mà không được phép của đồng tác giả đó.

+ Sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả.

+ Sao chép tác phẩm mà không được phép của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả. Trừ trường hợp tự sao chép một bản nhằm mục đích nghiên cứu khoa học, giảng dạy của cá nhân. Hoặc trường hợp sao chép tác phẩm để lưu trữ trong thư viện với mục đích nghiên cứu.

+ Làm tác phẩm phái sinh mà không được phép của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả đối với tác phẩm được dùng để làm tác phẩm phái sinh. Trừ trường hợp Chuyển tác phẩm sang chữ nổi hoặc ngôn ngữ khác cho người khiếm thị.

+ Sử dụng tác phẩm mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả, không trả tiền nhuận bút, thù lao, quyền lợi vật chất khác theo quy định của pháp luật. Trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 25 của Luật SHTT

+ Cho thuê tác phẩm mà không trả tiền nhuận bút, thù lao và quyền lợi vật chất khác cho tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả.

+ Nhân bản, sản xuất bản sao, phân phối, trưng bày hoặc truyền đạt tác phẩm đến công chúng qua mạng truyền thông và các phương tiện kỹ thuật số mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả.

+ Xuất bản tác phẩm mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả.

+ Cố ý hủy bỏ hoặc làm vô hiệu các biện pháp kỹ thuật do chủ sở hữu quyền tác giả thực hiện để bảo vệ quyền tác giả đối với tác phẩm của mình.

+ Cố ý xóa, thay đổi thông tin quản lý quyền dưới hình thức điện tử có trong tác phẩm.

+ Sản xuất, lắp ráp, biến đổi, phân phối, nhập khẩu, xuất khẩu, bán hoặc cho thuê thiết bị khi biết hoặc có cơ sở để biết thiết bị đó làm vô hiệu các biện pháp kỹ thuật do chủ sở hữu quyền tác giả thực hiện để bảo vệ quyền tác giả đối với tác phẩm của mình.

+ Làm và bán tác phẩm mà chữ ký của tác giả bị giả mạo.

+ Xuất khẩu, nhập khẩu, phân phối bản sao tác phẩm mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả.

dang-ky-ban-quyen-bai-hat

Thủ tục đăng ký bàn quyền bài hát như thế nào?

Thủ tục đăng ký bản quyền bài hát sẽ được thực hiện theo các bước sau đây:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký bản quyền bài hát

Hồ sơ đăng ký sẽ được chủ sở hữu/tác giả chuẩn bị để nộp tới cơ quan đăng ký, chi tiết hồ sơ sẽ được chúng tôi tư vấn chi tiết theo nội dung bên dưới.

Bước 2: Nộp hồ sơ đăng ký bản quyền tới Cục bản quyền tác giả

Sau khi chuẩn bị xong hồ sơ, chủ sở hữu/tác giả sẽ nộp hồ sơ tơi Cục bản quyền tác giả để thẩm định hồ sơ. Có 2 hình thức nộp hồ sơ đăng ký bản quyền tác giả cho bài hát bao gồm:

– Nộp hồ sơ trực tiếp tới Cục bản quyền tại Hà Nội hoặc 02 văn phòng đại diện của Cục tại Hồ Chí Minh và Đà Nẵng;

– Nộp hồ sơ bằng hình thức chuyển phát qua bưu điện.

Bước 3: Thẩm định hồ sơ đăng ký bản quyền

Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký, Cục bản quyền sẽ thẩm định hồ sơ đăng ký trước khi ra quyết định cuối cùng về hồ sơ

Bước 4: Cấp giấy chứng nhận đăng ký bản quyền cho bài hát

Trường hợp hồ sơ đăng ký đáp ứng được yêu cầu bảo hộ, Cục bản quyền sẽ đồng ý cấp giấy chứng nhận đăng ký bàn quyền bài hát cho chủ sở hữu.

Trường hợp hồ sơ không đáp ứng quy định, Cục sẽ ra thông báo từ chối (trong thông báo sẽ thể hiện lý do từ chối).

Hồ sơ đăng ký bản quyền bài hát mới nhất

Trước khi tiến hành nộp hồ sơ đăng ký bản quyền bài hát (tác phẩm âm nhạc), tác giả, chủ sở hữu cần tiến hành chuẩn bị hồ sơ cho việc đăng ký bản quyền bao gồm:

 – Đơn đăng ký bản quyền được chủ sở hữu bản quyền hoặc tổ chức đại diện bản quyền tiến hành soạn thảo và ký, đóng dấu;

– 02 đĩa CD bản thu âm bài hát hoặc bản in trên Giấy A4 phần lời & phần nhạc có chữ ký & dấu của chủ sở hữu;

– Cam đoan của tác giả về việc bài hát được chính tác giả sáng tạo ra, không sao chép của bất kỳ cá nhân/tổ chức nào

– Quyết định giao việc cho nhân viên sáng tác ra bài hát (trong trường hợp tác giả là nhân viên công ty) hoặc hợp đồng thuê sáng tác tác phẩm trong trường hợp đi thuê bên thứ 3 sáng tác

– 01 bản sao chứng minh thư nhân dân/thẻ căn cước/hộ chiếu của tác giả

– 01 bản sao chứng minh thư nhân dân/thẻ căn cước/hộ chiếu (cá nhân) hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh chủ sở hữu bài hát (pháp nhân)

– Hợp đồng ủy quyền trong trường hợp sử dụng dịch vụ đăng ký bản quyền bài hát

Chi phí đăng ký bản quyền bài hát

Chi phí đăng ký bản quyền bài hát tại Việt Nam bao gồm:

(i) Chi phí cần phải nộp cho cơ quan nhà nước (lệ phí chính thức): 100.000 VND

(ii) Chi phí dịch vụ trong trường hợp chủ sở hữu ủy quyền cho tổ chức đại diện quyền tác giả thay mặt chủ sở hữu nộp đơn đăng ký bản quyền bài hát.

Luật Hoàng Phi sẽ tư vấn chi phí đăng ký bản quyền bài hát cụ thể cho khách hàng sau khi nhận được yêu cầu tư vấn từ khách hàng.

Nộp hồ sơ đăng ký bản quyền bài hát ở đâu?

Bài hát là một trong những đối tượng của bản quyền tác giả. Vi vậy, hồ sơ đăng ký bản quyền âm nhạc sẽ được nộp tại Cục bản quyền tác giả có trụ sở chính tại Hà Nội hoặc 02 văn phòng đại diện của Cục tại Hà Nội và Đã Nẵng.

Hồ sơ đăng ký bản quyền tác giả được nộp bằng 02 hình thức là nộp trực tiếp hoặc nộp qua đường bưu điện. Tuy nhiên, để đảm bảo việc đăng ký được tiến hành thuận lợi, chúng tôi khuyến nghị khách hàng nên sử dụng dịch vụ đăng ký bản quyền tác phẩm âm nhạc bởi công ty dịch vụ là những người có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm chuyên sâu để thực hiện công việc này cho khách hàng.

Địa chỉ chi tiết Cục bản quyền tác giả tại Hà Nội và 02 văn phòng đại diện Cục như sau:

Nơi nộp

Địa chỉ

Cục Bản quyền tác giả Số 33 Ngõ 294/2 Kim Mã, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội
Văn phòng đại diện Cục bản quyền tác giả tại Thành phố Đà Nẵng Số 58 Phan Chu Trinh, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng.
Văn phòng đại diện Cục bản quyền tác giả tại Thành phồ Hồ Chí Minh 170 Nguyễn Đình Chiểu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

dich-vu-dang-ky-ban-quyen-bai-hat

Dịch vụ đăng ký bản quyền bài hát tại Luật Hoàng Phi

Dịch vụ liên quan đến việc xác lập quyền tác giả là một trong những dịch vụ chính của Luật Hoàng Phi trong những năm qua, chúng tôi đã đại diện cho khách hàng đăng ký hàng 1000+ bài hát tại Việt Nam.

Với đội ngũ chuyên viên pháp lý cao cấp cùng Luật sư uy tín có nhiều kinh nghiệm chuyên sâu trong các vấn đề về quyền tác giả, Luật Hoàng Phi có thể cung cấp đăng ký bản quyền bài hát uy tín với chi phí hợp lý cho khách hàng. Trong quá trình đăng ký bản quyền tác phẩm âm nhạc, Công ty Luật Hoàng Phi sẽ thực hiện những công việc sau đây:

Tư vấn quy trình và thủ tục cho việc đăng ký bản quyền cho khách hàng;

– Hướng dẫn khách hàng chuẩn bị hồ sơ, tài liệu cần thiết để đăng ý bản quyền tác phẩm âm nhạc

– Soạn hồ sơ đăng ký bản quyền, gửi qua email hoặc trực tiếp cho khách hàng tham khảo và ký kết

– Nộp hồ sơ, theo dõi hồ sơ, nhận giấy chứng nhận đăng ký bản quyền âm nhạc sau đó chuyển cho khách hàng tham khảo và lưu giữ

– Tư vấn xử lý hành vi xâm phạm bản quyền bài hát (nếu có)

Khi có nhu cầu đăng ký bản quyền âm nhạc, khách hàng hãy liên hệ ngay với Luật Hoàng Phi theo số Hotline: 0981.378.999 (Mr Nam) – 096.1980.886 (Ms Hà) hoặc email: lienhe@luathoangphi.vn


Quý khách hàng có thể tham khảo chuyên mục HỎI ĐÁP về đăng ký bản quyền âm nhạc sau đây:

Câu hỏi 1: Quyền tài sản và quyền nhân thân trong đăng ký bản quyền âm nhạc

Chào Luật sư, tôi ty tôi hoạt động trong lĩnh vực tổ chức sự kiện và muốn có 1 bài hát riêng cho hoạt động của Công ty. Do đó, chúng tôi có thuê 1 nhạc sỹ sáng tác ra bài hát riêng và muốn đăng ký bản quyền âm nhạc cho bài hát này, tôi có nghe nói tới quyền tài sản và quyền nhân thân đối với 1 tác phẩm âm nhạc trong trường hợp công ty tôi đi thuê sáng tác. Luật sư vui lòng tư vấn cho chúng tôi quyền tài sản và quyền nhân thân trong trường hợp này. Tôi xin cảm ơn Luật sư rất nhiều.

Trả lời:

Chào Anh, với thắc mắc của Anh chúng tôi xin trả lời như sau:

Theo quy định của Luật SHTT Việt Nam, quyền tác giả đối với tác phẩm bao gồm (i) quyền tài sản (ii) quyền nhân thân. Trong đó.

Quyền nhân thân bao gồm quyền:

a. Đặt tên cho tác phẩm;

b. Đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm; được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng;

c. Công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm;

d. Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho người khác sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả.

Quyền tài sản bao gồm:

a) Làm tác phẩm phái sinh;

b) Biểu diễn tác phẩm trước công chúng;

c) Sao chép tác phẩm;

d) Phân phối, nhập khẩu bản gốc hoặc bản sao tác phẩm;

đ) Truyền đạt tác phẩm đến công chúng bằng phương tiện hữu tuyến, vô tuyến, mạng thông tin điện tử hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào khác;

e) Cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh, chương trình máy tính.

Căn cứ vào quy định nêu trên có thể giải thích đơn giản là khi Anh thuê 1 nhạc sỹ sáng tác bài hát đó nhạc sỹ sẽ có quyền nhân thân đối với tác phẩm âm nhạc do nhạc sỹ sáng tác và Công ty Anh sẽ có quyền tài sản đối với tác phẩm âm nhạc. Trong 02 quyền trên, quyền tài sản là quan trọng vì bên Anh được phép mua bán, tặng cho, chuyển nhượng, sao chép….vv.

Khi tiến hành thủ tục đăng ký bản quyền âm nhạc, trên giấy chứng nhận đăng ký bản quyền sẽ có thông tin về tác giả (quyền nhân thân) và thông tin về chủ sở hữu tác phẩm (quyền tài sản).


Câu hỏi 2: Thời hạn bảo hộ tác phẩm âm nhạc (bài hát) là bao lâu?

Luật sư vui lòng tư vấn cho tôi về thời hạn bảo hộ của tác phẩm âm nhạc theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ là bao lâu? Tôi xin cảm ơn Luật sư

Trả lời:

Như phần trên chúng tôi đã trình bày, quyền tác giả sẽ bao gồm 02 quyền là quyền tài sản và quyền nhân thân. Thời gian bảo hộ đối với 02 quyền này là khác nhau và được quy định cụ thể như sau:

– Các quyền nhân thân sau đây sẽ được bao hộ vô thời hạn:

a. Đặt tên cho tác phẩm;

b. Đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm; được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng;

c. Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho người khác sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả.

– Quyền tài sản sẽ được quy định thời gian bảo hộ như sau:

a. Tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, sân khấu, mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm khuyết danh có thời hạn bảo hộ là năm mươi năm, kể từ khi tác phẩm được công bố lần đầu tiên. Trong thời hạn năm mươi năm, kể từ khi tác phẩm điện ảnh, tác phẩm sân khấu được định hình, nếu tác phẩm chưa được công bố thì thời hạn được tính từ khi tác phẩm được định hình; đối với tác phẩm khuyết danh, khi các thông tin về tác giả được xuất hiện thì thời hạn bảo hộ được tính theo quy định tại điểm b khoản này;

b. Tác phẩm không thuộc loại hình quy định tại điểm a khoản này có thời hạn bảo hộ là suốt cuộc đời tác giả và năm mươi năm tiếp theo năm tác giả chết; trong trường hợp tác phẩm có đồng tác giả thì thời hạn bảo hộ chấm dứt vào năm thứ năm mươi sau năm đồng tác giả cuối cùng chết;

c. Thời hạn bảo hộ quy định tại điểm a và điểm b khoản này chấm dứt vào thời điểm 24 giờ ngày 31 tháng 12 của năm chấm dứt thời hạn bảo hộ quyền tác giả.

Như vậy, sau khi đăng ký bản quyền bài hát thời gian bảo hộ tác phẩm sẽ thuộc mục (b) nêu trên: là suốt cuộc đời tác giả và năm mươi năm tiếp theo năm tác giả chết; trong trường hợp tác phẩm có đồng tác giả thì thời hạn bảo hộ chấm dứt vào năm thứ năm mươi sau năm đồng tác giả cuối cùng chết;

5/5 - (5 bình chọn)

HOTLINE: 0981.378.999 – 0981.393.686 (HỖ TRỢ 24/7)

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE HOẶC BẠN CÓ THỂ CLICK VÀO Ô SAU ĐÂY ĐỂ ĐƯỢC HỖ TRỢ