Quy trình đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm len

  • Tác giả: Nguyễn Văn Phi |
  • Cập nhật: 08/06/2024 |
  • Nhãn hiệu/thương hiệu |
  • 1589 Lượt xem

Các loại áo làm từ len không thể thiếu trong tủ quần áo của chúng ta mỗi khi mùa đông về. Bởi sự ấm áp song lại hợp thời trang và phù hợp với mọi lứa tuổi nên vải len được sử dụng rất rộng rãi và ngày càng có nhiều cải tiến đa dạng để phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng. Bởi vì nhu cầu về vải len tăng lên nên tính cạnh tranh của các doanh nghiệp cung cấp vải len cũng ngày càng gay gắt, do đó để bảo vệ nhãn hiệu vải len của mình tránh bị cạnh tranh không lành mạnh thì các doanh nghiệp cần đăng ký bảo hộ thương hiệu.

Tại sao cần thực hiện đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm len?

Việc đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm len đem lại những lợi ích khiến nhiều cá nhân, tổ chức không thể bỏ qua thủ tục này:

– Quý vị có nhãn hiệu cho sản phẩm len giúp người tiêu dùng phân biệt với các sản phẩm cùng loại của các đơn vị khác trên thị trường;

– Quý vị độc quyền sử dụng nhãn hiệu đã đăng ký, tránh nguy cơ từ hàng giả, hàng nhái ảnh hưởng đến uy tín bản thân và sức khỏe người tiêu dùng;

– Quý vị có thể chuyển giao, nhượng quyền nhãn hiệu trong trường hợp muốn mở rộng phạm vi kinh doanh hoặc không sử dụng nhãn hiệu nữa;

– Quý vị có căn cứ để yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý những cá nhân, tổ chức có hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu cho sản phẩm len của mình.

Đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm len phân vào nhóm số bao nhiêu?

Theo bảng phân loại quốc tế về hàng hóa, dịch vụ theo Thỏa ước Nice, Quý vị cần phân nhóm sản phẩm cho phù hợp. Với sản phẩm len và dịch vụ có liên quan, chúng tôi gợi ý đăng ký theo 3 nhóm như sau:

Nhóm 24: Vải lụa xe; vải len; vải sợi bán tổng hợp; vải sợi tổng hợp; vải sợi hóa học; vải tổng hợp từ lụa và bông; vải bông tổng hợp; vải sợi kim loại; vải dệt bằng len; vải chống thấm nước; vải sợi; vải đàn hồi cho quần áo; vải sợi thủy tinh dùng trong ngành dệt; vải dùng trong ngành dệt; vải có lớp phủ; vải dệt từ vật liệu đàn hồi; vải tổng hợp làm bằng sợi đàn hồi; vải dệt kim làm bằng sợi hóa học; vải làm dây viền; vải không dệt

Nhóm 25: Đồ đội đầu cụ thể là mũ len; nón [mũ]; găng tay; áo khoác [trang phục]; quần áo chống thấm nước; áo khoác chống thấm nước; quần chống thấm nước; quần đùi chống thấm nước; áo nịt len [trang phục]; quần; áo; quần đùi; tất ngắn cổ; áo nỉ; áo thun ngắn tay; ống tay áo [trang phục];

Nhóm 35: Mua bán: quần áo, giày, dép, cà vạt, mũ đội đầu, thắt lưng, ví đựng, va li, túi xách, ba lô, vải vóc, chăn, ga, gối, đệm, đồ trang sức, len, sợi, chỉ may, nguyên phụ liệu may mặc, hàng da và giả da.

Điều kiện để đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm len là gì?

1. Yêu cầu về nhãn hiệu đăng ký

Điều kiện bảo hộ đối với nhãn hiệu đó là:

–  Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều mầu sắc;

–  Có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hoá, dịch vụ của chủ thể khác.

2. Yêu cầu đối với đơn đăng ký nhãn hiệu

–  Tài liệu, mẫu vật, thông tin xác định nhãn hiệu cần bảo hộ trong đơn đăng ký nhãn hiệu bao gồm:

+ Mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu;

+ Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận.

–  Mẫu nhãn hiệu phải được mô tả để làm rõ các yếu tố cấu thành của nhãn hiệu và ý nghĩa tổng thể của nhãn hiệu nếu có; nếu nhãn hiệu có từ, ngữ thuộc ngôn ngữ tượng hình thì từ, ngữ đó phải được phiên âm; nhãn hiệu có từ, ngữ bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt.

–  Hàng hoá, dịch vụ nêu trong đơn đăng ký nhãn hiệu phải được xếp vào các nhóm phù hợp với bảng phân loại theo Thoả ước Ni-xơ về phân loại quốc tế về hàng hoá và dịch vụ nhằm mục đích đăng ký nhãn hiệu, do cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp công bố.

Một số sản phẩm len có thể kể đến như Len thô đã được chải; Len thô đã được chải; Len dạng thô hoặc đã được xử lý; Len để nhồi độn đồ đạc; Len phế phẩm;… được phân vào nhóm 22 theo bảng phân loại quốc tế Ni-xơ

3. Yêu cầu đối với hồ sơ đăng ký nhãn hiệu

– Tờ khai theo mẫu của Cục sở hữu trí tuệ

– 05 mẫu nhãn hiệu đăng ký

Mẫu nhãn hiệu được in trên giấy A4 với kích thước 8cmx8cm và đúng mẫu thương hiệu khách hàng sẽ sử dụng trong tương lai

– Chứng từ lệ phí từ Cục sở hữu trí tuệ xác nhận chủ đơn đã nộp phí xét nhiệm

– Giấy ủy quyền của chủ sở hữu cho tổ chức đại diện tư vấn thay mặt nộp đơn đăng ký.

Quy trình đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm len

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký thương hiệu

Yêu cầu chung đối với đơn đăng ký

– Mỗi đơn chỉ được yêu cầu cấp một văn bằng bảo hộ và loại văn bằng bảo hộ được yêu cầu cấp phải phù hợp với nhãn hiệu nêu trong đơn;

– Mọi tài liệu của đơn đều phải được làm bằng tiếng Việt. Đối với các tài liệu được làm bằng ngôn ngữ khác theo quy định tại các điểm 7.3 và 7.4 của Thông tư  01/2007/TT-BKHCN thì phải được dịch ra tiếng Việt;

– Mọi tài liệu đều phải được trình bày theo chiều dọc (riêng hình vẽ, sơ đồ và bảng biểu có thể được trình bày theo chiều ngang) trên một mặt giấy khổ A4 (210mm x 297mm), trong đó có chừa lề theo bốn phía, mỗi lề rộng 20mm, theo phông chữ Times New Roman, chữ không nhỏ hơn cỡ 13, trừ các tài liệu bổ trợ mà nguồn gốc tài liệu đó không nhằm để đưa vào đơn.

– Đối với tài liệu cần lập theo mẫu thì bắt buộc phải sử dụng các mẫu đó và điền đầy đủ các thông tin theo yêu cầu vào những chỗ thích hợp;

– Mỗi loại tài liệu nếu bao gồm nhiều trang thì mỗi trang phải ghi số thứ tự trang đó bằng chữ số Ả-rập;

– Tài liệu phải được đánh máy hoặc in bằng loại mực khó phai mờ, một cách rõ ràng, sạch sẽ, không tẩy xóa, không sữa chữa; trường hợp phát hiện có sai sót không đáng kể thuộc về lỗi chính tả trong tài liệu đã nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ thì người nộp đơn có thể sữa chữa các lỗi đó, nhưng tại chỗ bị sửa chữa phải có chữ ký xác nhận (và đóng dấu, nếu có) của người nộp đơn;

– Thuật ngữ dùng trong đơn phải thống nhất và là thuật ngữ phổ thông (không dùng tiếng địa phương, từ hiếm, từ tự tạo). Ký hiệu, đơn vị đo lường, phông chữ điện tử, quy tắc chính tả dùng trong đơn phải theo tiêu chuẩn Việt Nam);

– Đơn có thể kèm theo tài liệu bổ trợ là vật mang dữ liệu điện tử của một phần hoặc toàn bộ nội dung tài liệu đơn.

Bước 2: Nộp hồ sơ và lệ phí đăng ký nhãn hiệu tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam

– Trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ, địa chỉ: 386 Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.

– Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại thành phố Hồ Chí Minh, địa chỉ: Lầu 7, tòa nhà Hà Phan, 17/19 Tôn Thất Tùng, phường Phạm Ngũ Lão, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.

– Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại thành phố Đà Nẵng, địa chỉ: Tầng 3, số 135 Minh Mạng, phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng.

Khách hàng có thể nộp trực tiếp hoặc gián tiếp. Trường hợp nộp hồ sơ đơn đăng ký nhãn hiệu qua bưu điện, người nộp đơn cần chuyển tiền qua dịch vụ của bưu điện, sau đó phô tô Giấy biên nhận chuyển tiền gửi kèm theo hồ sơ đơn đến một trong các điểm tiếp nhận đơn nêu trên của Cục Sở hữu trí tuệ để chứng minh khoản tiền đã nộp.

Bước 3: Theo dõi hồ sơ và nhận kết quả

Kể từ ngày được Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận, đơn đăng ký nhãn hiệu được xem xét theo trình tự sau:

– Thẩm định hình thức: 01 tháng

– Công bố đơn: Trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày đơn đăng ký thương hiệu có Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

– Thẩm định nội dung: Không quá 09 tháng, kể từ ngày công bố đơn.

 – Thời gian cấp giấy chứng nhận đăng ký: 01 tháng.

Như vậy tổng thời gian đăng ký thương hiệu theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ là 13 tháng tính từ ngày nộp đơn, song thực tế để nhận được văn bằng phải mất từ 24-30 tháng.

Dịch vụ đăng ký nhãn hiệu uy tín chỉ có tại Luật Hoàng Phi

Với tư cách là Tổ chức đại diện SHTT được CSHTT cấp Giấy chứng nhận là Tổ chức đại diện, chúng tôi có đầy đủ tư cách pháp lý, năng lực kinh nghiệm để tư vấn và đại diện khách hàng. Trong trường hợp khách hàng sử dụng dịch vụ, chúng tôi sẽ thực hiện các công việc sau:

– Tư vấn cho khách hàng tài liệu cần thiết;

– Tư vấn cho khách hàng lựa chọn mẫu nhãn hiệu phù hợp

– Tiến hành tra cứu khả năng đăng ký, đưa ra ý kiến chuyên môn để sửa đổi bổ sung để tăng khả năng bao hộ cho nhãn hiệu (trong trường hợp nhãn hiệu của khách hàng tương tự cao với của bên khác đã đăng ký);

–  Soạn hồ sơ, ký & đóng dấu hồ sơ, trực tiếp nộp hồ sơ tại Cục SHTT;

–  Theo dõi tiến độ xét duyệt hồ sơ, trao đổi với chuyên viên xét nghiệm hồ sơ, sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu của chuyên viên (nếu có)

–  Nhận Giấy chứng nhận hoặc khiếu nại quyết định từ chối cấp giấy chứng nhận (áp dụng trong trường hợp CSHTT từ chối cấp giấy chứng nhận đăng ký bảo hộ nhãn hiệu);

–  Theo dõi việc sử dụng nhãn hiệu trên thị trường, trong trường hợp phát hiện đối tượng làm giả, làm nhái, chúng tôi sẽ tư vấn cho khách hàng tiến hành biện pháp xử lý hành chính hoặc hình sự để xử lý hành vi xâm phạm.

Trên đây là những chia sẻ của Công ty Luật Hoàng Phi về Quy trình đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm len. Quý độc giả có những băn khoăn, vướng mắc trong quá trình tham khảo nội dung bài viết hoặc có nhu cầu sử dụng dịch vụ có thể liên hệ chúng tôi qua hotline 0981.378.999 (Mr. Nam) để được hỗ trợ nhanh chóng và chính xác.

LIÊN HỆ TƯ VẤN – BÁO GIÁ DỊCH VỤ

VUI LÒNG GỌI:  0981.393.686  – 0981.378.999 (HỖ TRỢ 24/7)

—————–*****——————-

HÃY ĐỂ LẠI CÂU HỎI CỦA BẠN BẰNG CÁCH CLICK VÀO Ô DƯỚI ĐÂY, CHÚNG TÔI SẼ TRẢ LỜI SAU 15 PHÚT