Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu

  • Tác giả: Luật Hoàng Phi |
  • Cập nhật: 29/03/2020 |
  • Nhãn hiệu |
  • 203 Lượt xem

Ngày nay, ngày càng có nhiều sản phẩm mới ra mắt trên thị trường. Vây nên không thể tránh khỏi việc bị đạo nhái đánh cắp nhãn hiệu. Theo những khảo sát trước đây, đến 90% logo, nhãn hiệu không đăng ký bảo hộ bị đạo nhái, ăn cắp tại Việt Nam.

Cách tốt nhất để bảo vệ nhãn hiệu của cá nhân, tổ chức là đăng ký bảo hộ nhãn hiệu. Vậy điều kiện để được bảo hộ nhãn hiệu là gì? Tại bài viết này, Luật Hoàng Phi sẽ tư vấn cho các bạn.

Nhãn hiệu là gì?

Nhãn hiệu là dấu hiệu để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các cá nhân và tổ chức khác nhau. Nhãn hiệu được pháp luật bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ tại Việt Nam khi chủ sở hữu đăng ký bảo hộ tại cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.

Tại sao phải đăng kí bảo hộ nhãn hiệu?

– Khi đăng ký nhãn hiệu, bạn sẽ được pháp luật bảo vệ nếu nhãn hiệu của bạn bị xâm phạm (đạo nhái).

– Khi bạn đăng kí bảo hộ nhãn hiệu trước, bạn sẽ được ưu tiên so với các nhãn hiệu nộp hồ sơ sau.

– Khi được bảo hộ, nhãn hiệu của doanh nghiệp bạn có thể quảng bá rộng rãi hơn.

– Bạn có thể độc quyền sử dụng nhãn hiệu của mình hoặc tùy ý chuyển nhượng hoặc nhượng quyền nhãn hiệu.

– Khi đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, nhãn hiệu của bạn có thể tăng vị thế cạnh tranh trên thị trường.

Điều kiện để được bảo hộ nhãn hiệu?

Nhãn hiệu được đăng ký bảo hộ khi đáp ứng được yêu cầu sau:

– Nhãn hiệu được tạo ra từ chữ cái, hình vẽ, hình ảnh, từ ngữ, màu sắc hình ba chiều hoặc có thể kết hợp những yếu tố trên lại nhưng phải là dấu hiệu nhìn thấy được.

– Nhãn hiệu phải có khả năng phân biệt được hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp với hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp khác.

– Nhãn hiệu được coi là có khả năng phân biệt được nếu nó được tạo thành từ những yếu tố dễ nhẫn biết, dễ ghi nhớ.

– Nhãn hiệu không thuộc những trường hợp được quy định tại khoản 2 điều 74 luật sở hữu trí tuệ.

– Nhãn hiệu không được có dấu hiệu trùng hoặc dễ gây nhầm lẫn với quốc kỳ hoặc quốc huy các nước khác.

– Nhãn hiệu không được có dấu hiệu trùng hoặc dễ gây nhầm lẫn với biểu tượng, cờ, huy hiệu, tên, … của các cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị – xã hội, các tổ chức xã hội, các tổ chức xã hội – nghề nghiệp của Việt Nam và tổ chức quốc tế, nếu các cơ quan, tổ chức đó không cho phép.

– Nhãn hiệu không được có dấu hiệu trùng hoặc dễ gây nhầm lẫn với tên thật, biệt hiệu, bút danh, hình ảnh của các vị lãnh tụ, các anh hùng dân tộc, danh nhân văn hóa của Việt Nam và thế giới.

– Nhãn hiệu không được có dấu hiệu trùng hoặc dễ gây nhầm lẫn với dấu chứng nhận, dấu kiểm tra, dấu bảo hành của tổ chức quốc tế mà tổ chức đó không cho phép sử dụng,trừ trường hợp chính tổ chức đăng ký các dấu đó làm nhãn hiệu chứng nhận.

– Nhãn hiệu không được gây nhầm lẫn, làm hiểu sai lệch, có tính chất lừa dối khách hàng về nguồn gốc xuất xứ, chất lượng, tính năng, giá trị, công dụng và các đặc tính của hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp.

Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt (không đủ điều kiện bảo hộ) khi là dấu hiệu thuộc các trường hợp sau

– Hình và hình học đơn giản, chữ số, chữ cái, chữ thuộc các ngôn ngữ không thông dụng;

– Dấu hiệu, biểu tượng, quy ước, hình vẽ hoặc tên gọi thông thường của hàng hóa, dịch vụ bằng bất kỳ ngôn ngữ nào đã được sử dụng rộng rãi, thường xuyên, nhiều người biết đến;

– Dấu hiệu chỉ thời gian, địađiểm, phương pháp sản xuất, chủng loại, số lượng, chất lượng, tính chất, thành phần, công dụng, giá trị hoặc các đặc tính khác mang tính mô tả hàng hoá, dịch vụ;

– Dấu hiệu mô tả hình thức pháp lý, lĩnh vực kinh doanh của chủ thể kinh doanh;

– Dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hoá, dịch vụ, trừ trường hợp dấu hiệu đó đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi với danh nghĩa một nhãn hiệu hoặc được đăng ký dưới dạng nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận quy định tại Luật này;

– Dấu hiệu không phải là nhãn hiệu liên kết trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã được đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự trên cơ sở đơn đăng ký có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn trong trường hợp đơn đăng ký được hưởng quyền ưu tiên, kể cả đơn đăng ký nhãn hiệu được nộp theo điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

– Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự từ trước ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên trong trường hợp đơn được hưởng quyền ưu tiên;

– Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự mà đăng ký nhãn hiệu đó đã chấm dứt hiệu lực chưa quá năm năm;

– Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu được coi là nổi tiếng của người khác đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự với hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu nổi tiếng hoặc đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ không tương tự, nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể làm ảnh hưởng đến khả năng phân biệt của nhãn hiệu nổi tiếng hoặc việc đăng ký nhãn hiệu nhằm lợi dụng uy tín của nhãn hiệu nổi tiếng;

– Dấu hiệu trùng hoặc tương tự với tên thương mại đang được sử dụng của người khác, nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc hàng hoá, dịch vụ;

– Dấu hiệu trùng hoặc tương tự với chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể làm cho người tiêu dùng hiểu sai lệch về nguồn gốc địa lý của hàng hoá;

– Dấu hiệu trùng với chỉ dẫn địa lý hoặc có chứa chỉ dẫn địa lý hoặc được dịch nghĩa, phiên âm từ chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ cho rượu vang, rượu mạnh nếu dấu hiệu được đăng ký để sử dụng cho rượu vang, rượu mạnh không có nguồn gốc xuất xứ từ khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý đó;

– Dấu hiệu trùng hoặc không khác biệt đáng kể với kiểu dáng công nghiệp của người khác được bảo hộ trên cơ sở đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn so với ngày nộp đơn, ngày ưu tiên của đơn đăng ký nhãn hiệu.

Hồ sơ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu

Dể đăng kí bảo hộ nhãn hiệu, bạn cần chuẩn bị hộ sơ đăng kí bao gồm:

– 5 bản mẫu nhãn hiệu cần đăng ký.

– 2 văn bản khai đăng ký nhãn hiệu.

– Bản danh mục hàng hóa, danh mục nhãn hiệu, thương hiệu.

– Nếu ủy quyền cho cá nhân hoặc tổ chức khác nộp đơn, cần chuẩn bị giấy ủy quyền.

– Nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đăng ký từ người khác, cần chuẩn bị tài liệu chứng minh quyền đăng ký.

– Nếu yêu cầu hưởng quyền ưu tiên, cần tài liệu chứng minh quyền ưu tiên.

– Nếu nộp thông qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục SHTT cần bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí đăng ký nhãn hiệu.

Quy trình đăng ký bảo hộ nhãn hiệu

– Thẩm định hình thức của đơn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu

– Công bố đơn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu sản phẩm.

– Thẩm định nội dung của đơn đăng ký nhãn hiệu sản phẩm.

– Yêu cầu nộp lệ phí đăng ký nhãn hiệu sản phẩm.

– Đăng bạ và cấp Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu.

– Công bố văn bằng bảo hộ nhãn hiệu cho doanh nghiệp.

Nếu bạn đang cần tìm hiểu về việc đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, hãy liên hệ ngay với LUẬT HOÀNG PHI. Luật Hoàng Phi với đội ngũ luật sư cao cấp cam kết hỗ trợ khách hàng hiệu quả trong việc đăng ký bảo hộ nhãn hiệu.

HOTLINE: 0981.378.999 – 0981.393.686 (HỖ TRỢ 24/7)

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE HOẶC BẠN CÓ THỂ CLICK VÀO Ô SAU ĐÂY ĐỂ ĐƯỢC HỖ TRỢ